Bản tin Fire TOEIC số 63: I’ll never regret the things I’ve done

fire toeic

Hello các bạn học viên và các bạn độc giả thân yêu của bản tin Fire TOEIC,
Valentine trắng vừa qua có bạn nào nhận được quà hong nè? Có ai ở nhà nhìn mọi người đi chơi giống ad hong :’). Ai ở nhà thì mình ôm gối học TOEIC nè, còn ai có cặp rồi thì ôm gấu học TOEIC nè. Không để các bạn đợi lâu nữa, bây giờ chúng ta cùng điểm qua một số tin tức hot tuần qua nha ^^.

Trích dẫn truyền cảm hứng trong bản tin Fire TOEIC tuần này

Hôm nay hãy cùng mình điểm qua một trích dẫn tuyệt đẹp về tình yêu trong bộ phim đình đám “Me before you” nha.

fire toeic

I will never, ever regret the things I’ve done. Because most days, all you have are places in your memory that you can go to”
Tạm dịch:
Anh sẽ không bao giờ hối tiếc những việc mình đã làm. Bởi vì cuối cùng, tất cả những gì ta có là những miền trong kí ức mà ta có thể quay trở về.
Đã yêu thì không lo. Vì tình yêu không có chỗ cho sự tiếc nuối. Cho dù các bạn không thể đi được với nhau lâu dài, thì những điều các bạn chia sẻ với nhau chính là những kí ức tuyệt đẹp khi bạn yêu và được yêu. Nên là hãy cứ yêu nhau đi nhé ^^.

Câu hỏi hay trong bản tin tuần này

Cùng mình điểm qua một số câu hỏi hay trong bản tin Fire TOEIC tuần này nha
1. Due to an increase in rents in Dubai, many people facing problems of high cost of living are moving to Ajman where rents are comapratively——.
A. affordable
B. potential
C. directed
D. approximate
Đáp án: A
A. tương đối phải chăng
B. tiềm năng
C. chỉ dẫn
D. xấp xỉ
Dịch: Bởi vì giá thuê nhà ở Dubai tăng lên, những người phải đối mặt với các vấn đề về chi phí sinh hoạt đang chuyển đến Ajman – nơi mà giá thuê nhà tương đối
2. If you are interested in tomorrow’s —— to Knott’s Berry Farm, sign up at the reception desk by 1 o’clock this afternoon.
A. excursion
B. itinerary
C. reservation
D. proposal
Đáp án: A
A. một chuyến đi ngắn cho mục đích tham quan
B. lịch trình được lên kế hoạch sẵn
C. sự đặt trước
D. đề xuất
Dịch: Nếu bạn quan tâm chuyến tham quan vào ngày mai đến trang trại Berry của Knott, hãy đăng kí ở quầy lễ tân trước 1h chiều nay.
3. —— reserve tickets for Sunday’s dance performance, you must call the Eidinger Theater box office before noon on Friday.
A. As to
B. Furthermore
C. In order to
D. As a result of
Đáp án: C
A. liên qua đến
B. hơn thế nữa
C. để làm gì đó
D. bởi vì, vì thế mà
Dịch: Để đặt trước vé cho buổi biểu diễn nhảy vào thứ Bảy, bạn phải gọi cho phòng chiếu Eidinger trước trưa thứ Sáu.

Các bạn có thể tham khảo thêm Đề thi thử TOEIC Mock Exam tổng hợp các đề format thi thật – Đề 7

Mẹo thi trong bản tin Fire TOEIC tuần này

Mẹo thi TOEIC luôn là mảng hot nhất đúng không mọi người ^^. Hôm nay mình sẽ chia sẻ với các bạn một mẹo nho nhỏ nhằm hỗ trợ các bạn làm bài nghe Part 1 TOEIC tốt hơn nha.

fire toeic

Mẹo thi sẽ lên sóng ngày hôm nay chính là: Đừng bỏ qua những chi tiết dù là nhỏ nhất. Nghe qua thì có vẻ đơn giản, nhưng những chi tiết bẫy trong Part 1 thường là những chi tiết rất nhỏ. Nếu các bạn chỉ tập trung vào các vật ở trung tâm của bức hình mà không có cái nhìn cụ thể hơn với các chi tiết nhỏ khác thì rất dễ bị mắc bẫy. Vậy nên hãy để ý kĩ đến những chi tiết dù là nhỏ nhất nha.

Các bạn hãy tham khảo thêm ở đây: 4 Mẹo giúp bạn chinh phục bài thi TOEIC Part 1

Từ vựng trong bản tin Fire TOEIC tuần này

Hôm nay chúng ta sẽ học về từ vựng chủ đề thời tiết nha. Mau mau lấy giấy bút ra ghi lại đi nè ^^.

fire toeic

1. A blizzard (n): bão tuyết
Ex: We had to postpone our travel plan due to a blizzard
Chúng tôi phải hoãn kế hoạch du lịch của mình vì bão tuyết.
2. A cool breeze (n): một làn gió mát
Ex: I love to enjoy a cool breeze in my hometown
Tôi thích tận hưởng một làn gió mát ở quê nhà
3. Foggy (adj): đầy sương mù
Ex: I cannot drive when it’s foggy
Tôi không thể lái xe trong sương mù.
4. Cloudy (adj): nhiều mây
Ex: I love walking with my dog when it’s cloudy
Tôi yêu việc đi dạo với chú chó khi trời nhiều mây.
5. A heatstroke (n): say nắng
Ex: My mother said if you stay outside too long you’ll get a heatstroke.
Mẹ tôi nói nếu tôi ở ngoài trời quá lâu tôi sẽ bị say nắng.
6. It’s raining cats and dogs (n): mưa tầm tả
Ex: I don’t want to go anywhere. It’s raining cats and dogs.
Tôi không muốn đi đâu cả. Trời đang mưa tầm tả kia kìa.
7. A gale (n): cơn lốc
We are warned to stay in the house when a gale come.
Ex: Chúng tôi được cảnh báo là hãy ở yên trong nhà khi cơn lốc tới.
8. A rainbow (n): cầu vồng
Ex: A rainbow will appear after the rain.
Cầu vồng sẽ xuất hiện sau cơn mưa.
9. A downpour (n): mưa rào
Ex: I was late because of the downpour.
Tôi đến trễ vì cơn mưa rào.
10. A drought (n): hạn hán
Ex: The summer drought put farmers in misery
Trận hạn hán làm nông dân khổ sở.
Bên trên là một số kiến thức về TOEIC “xịn xò” trong tuần qua mà bản tin Fire TOEIC tổng hợp được. FireEnglish mong là bản tin này sẽ tiếp thêm động lực trong quá trình ôn luyện TOEIC của bạn.
Nhân đây, FireEnglish xin giới thiệu với các bạn khóa học TOEIC online đầu ra 750 do thầy Quý đứng lớp. Cùng với cách chỉ dạy tận tình của thầy và sự hỗ trợ của các bạn trợ giảng nhiệt huyết và giàu kinh nghiệm, khóa học này đảm bảo trang bị cho các bạn những kiến thức cần thiết để đạt điểm cao kì thi TOEIC. Hơn nữa, khóa học đang có voucher giảm 40% cho bạn nào đăng kí nhanh nhất. Số lượng voucher có hạn nên các bạn nhanh tay đăng ký nhé.

XEM LỊCH KHAI GIẢNG VÀ NHẬN MÃ GIẢM HỌC PHÍ 40%

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *