Bản tin Fire TOEIC số 62: Language brings new vision

fire toeic

Hello các bạn học viên và các bạn độc giả thân yêu của bản tin Fire TOEIC,
Thành phố bắt đầu ấm hơn rồi nè, đây là thời điểm thích hợp để các bạn hội họp đi chơi đó. Nhưng mà chơi gì thì chơi các bạn cũng phải nhớ ôn luyện TOEIC nha. Không đợi các bạn chờ lâu nữa, bây giờ chúng ta cùng điểm qua một số tin tức hot trong tuần qua nha ^^.

fire toeic

Trích dẫn truyền cảm hứng trong bản tin Fire TOEIC tuần này

Hôm nay cùng “nạp” thêm động lực học ngôn ngữ với một câu trích dẫn của Federico Fellini
“A different language is a different vision of life”
Tạm dịch:
“Một ngôn ngữ mới là một thế giới mới”
Mỗi ngôn ngữ mang trong nó linh hồn và văn hóa của quốc gia mà nó thuộc về. Không dừng lại ở đó, ngôn ngữ trao tặng tri thức cho những ai sở hữu nó. Học thêm một ngôn ngữ mới cũng giống như việc biết thêm về văn hóa và tri thức của một quốc gia mới, từ đây mở ra cho bạn một góc nhìn mới hơn về cuộc sống, về văn hóa và con người.

Câu hỏi hay trong bản tin Fire TOEIC tuần này

Cùng mình điểm qua một số câu hỏi hay trong bản tin Fire TOEIC tuần này nha.
1. —— understaffed and under tight budget, 911 centers are struggling to adequately provide emergency assistence to the citizens.
A. Yet
B. Meanwhile
C. But
D. Although
Đáp án: B
A. Chưa
B. Trong lúc
C. Nhưng
D. Mặc dù
Dịch: Trong lúc thiếu nhân lực và chịu sự hạn hẹp về ngân sách, tổng đài 911 đang gặp khó khăn với việc cung cấp đủ những hỗ trợ khẩn cấp cho người dân.
2. Mr. Graves ——- employed by the same company in various capacities since 1988.
A. is
B. has
C. has been
D. could be
Đáp án: C
A. là
B. có
C. đã từng
D. có thể
Dịch: Ông Graves đã làm việc cho cùng 1 công ty ở nhiều vị trí khác nhau kể từ năm 1988.
3. Because the annual budget report must be submitted ——- the end of the month, employees are busy calculating figures.
A. on
B. between
C. by
D. except
Đáp án: C
A. trên
B. giữa
C. vào
D. ngoại trừ
Dịch: Vì báo cáo ngân sách hằng năm phải được nộp muộn nhất là vào cuối tháng nên tất cả các nhân viên đều đang bận rộn tính toán những con số.

fire toeic

Các bạn có thể tham khảo Đề thi thử TOEIC Mock Exam format đề thi thật.

Mẹo thi trong bản tin tuần này

Mẹo thi luôn là mảng hot nhất đúng không nè cả nhà ơi ^^. Hôm nay mình sẽ chia sẻ với các bạn một tip nho nhỏ giúp các bạn làm bài thi TOEIC part 3 hiệu quả hơn nha.
Mẹo thi lên sóng hôm nay chính là: Học cách hân bổ thời gian khi làm bài
Phần hướng dẫn sẽ được phát trong 30s. Trong lúc này, không nên lơ đãng mà nên đọc trước câu hỏi để phán đoán nội dung đoạn hội thoại.

Sau khi hết 1 đoạn thoại, băng sẽ đọc tiếp 3 câu hỏi liên quan. Thời gian ngắt giữa các câu hỏi là 8s, thêm 1s đọc câu hỏi. Tổng cộng thí sinh có khoảng 27s để trả lời các câu hỏi cho 1 đoạn thoại.
Không nên dành quá nhiều thời gian cho 1 câu hỏi khó vì sẽ bỏ qua và không thể nhớ thông tin liên quan đến 2 câu còn lại.

Các bạn có thể xem thêm tại Tất tần tật những điều cần biết trong bài thi TOEIC Part 3.

Từ vựng trong bản tin Fire TOEIC tuần này

fire toeic

Hôm nay cùng điểm qua các từ vựng thuộc chủ đề mua sắm với mình nha
1. shopping mall (n): trung tâm mua sắm
Ex: I often go to the shopping mall with my friend.
Tôi thường đến trung tâm mua sắm với bạn
2. manager /ˈmænɪʤə/ (n): quản lý cửa hàng
Ex: I need to see the manager to complain about the service.
Tôi muốn gặp quản lí để phàn nàn về dịch vụ ở đây.
3. bargain /ˈbɑːɡən/ (n): món hời
Ex: You may find the bargain on the Black Friday.
Bạn có thể sẽ tìm được món hời trong ngày Black Friday.
4. behavior /bɪˈheɪvjə(r)/ (n): cách cư xử
Ex: I feel unpleasant about the behavior of the employees
Tôi không hài lòng với cách cư xử của nhân viên ở đây.
5. comfortable /ˈkʌmf(ə)təbl/ (a) thoải mái,dễ chịu
Ex: I will buy this comfortable dress.
Tôi sẽ mua chiếc váy thoải mái này.
6. window shopping /ˈwɪndəʊ ʃɒpɪŋ/: đi ngó lòng vòng
Ex: I always window shopping before buying anything.
Tôi luôn đi ngó lòng vòng trước khi mua một món hàng nào đó.
7. on a tight budget: ngân sách eo hẹp
Ex: We are on a tight budget, we need to consider carefully what to buy.
Ngân sách của chúng ta đang khá là eo hẹp, chúng ta cần phải cân nhắc cẩn thận xem chúng ta nên mua cái gì.
8. cost an arm and a leg: rất đắt
Ex: This Chanel bag cost me an arm and a leg.
Chiếc túi Chanel này rất đắt.
9. pay in cash: trả bằng tiền mặt
Ex: You should avoid paying in cash in the COVID – 19 pandemic.
Bạn nên hạn chế việc thanh toán bằng tiền mặt trong mùa dịch COVID – 19.
10. go on a spending spree: mua sắm thỏa thích
Ex: I am studying very hard so that I can go an a spending spree in the future.
Tôi học hành chăm chỉ để tôi có thể mua sắm thỏa thích.

Bên trên là một số kiến thức về TOEIC “xịn xò” trong tuần qua mà bản tin Fire TOEIC tổng hợp được. FireEnglish mong là bản tin này sẽ tiếp thêm động lực trong quá trình ôn luyện TOEIC của bạn.

Nhân đây, FireEnglish xin giới thiệu với các bạn khóa học TOEIC online đầu ra 750 do thầy Quý đứng lớp. Cùng với cách chỉ dạy tận tình của thầy và sự hỗ trợ của các bạn trợ giảng nhiệt huyết và giàu kinh nghiệm, khóa học này đảm bảo trang bị cho các bạn những kiến thức cần thiết để đạt điểm cao kì thi TOEIC. Hơn nữa, khóa học đang có voucher giảm 40% cho bạn nào đăng kí nhanh nhất. Số lượng voucher có hạn nên các bạn nhanh tay đăng ký nhé.

XEM LỊCH KHAI GIẢNG VÀ NHẬN MÃ GIẢM HỌC PHÍ 40%

fire toeic

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *