TOEIC Cấp tốc – Series 1 phút TOEIC: Dạng bài về mệnh đề quan hệ

mệnh đề quan hệ

Mệnh đề quan hệ là một điểm ngữ pháp tiếng Anh quan trọng mà các bạn nên chú ý khi đi thi. Có nhiều loại mệnh đề trong tiếng Anh, phải nắm vững các kiến thức cần biết thì mới có thể sử dụng đúng được. Tiếng Anh thầy Quý đã có một bài viết về mệnh đề quan hệ và đại từ quan hệ Who, bạn có thể xem tại đây. Hôm nay tiếp tục chủ đề này, thầy muốn giới thiệu với các bạn những kiến thức cốt lỗi nhất về một đại từ quan hệ được dùng để thay thế cho vật, đó chính là Which. 

Một phút TOEIC

@englishthayquy

Dạng câu có mệnh đề quan hệ “which” #education #toeic #toeiconline #learnontiktok #tienganhthayquy

♬ Wings – BLVKSHP

Câu đề cho:
The heating system of this building is much more cost-effective than that of the previous system _______ we used last year.

Đáp án: 

(A) in where

(B) where

(C) in which

(D) which

KEY: D

Giải thích:

Ta có where – đại từ quan hệ chỉ nơi chốn, which đại từ quan hệ chỉ vật.
Mệnh đề quan hệ sẽ bổ nghĩa cho danh từ đứng trước nó, trong câu trên ngay trước chỗ trống là the previous system tức là một cụm danh từ chỉ sự vật nên ta sẽ dùng which. Vậy in which là gì? Khi nào mà động từ phía sau đi với in thì phía trước ta dùng in + which. Ví dụ “I live in this house.” sẽ được chuyển thành “This is the house in which I live.” (Đây là ngôi nhà mà tôi đang sống.)

Dịch câu: 

Hệ thống sưởi của tòa nhà này tiết kiệm chi phí hơn nhiều so với hệ thống trước đó mà chúng tôi đã sử dụng năm ngoái.

Cách sử dụng Which trong mệnh đề quan hệ

đại từ quan hệWhich được sử dụng trong mệnh đề quan hệ với các mục đích chính như sau:

  • Làm chủ ngữ hoặc tân ngữ, đại diện ngôi cho đồ vật, động vật.
    Ví dụ:
    We have seen a lot of changes which are good for business.
    (Chúng tôi đã thấy rất nhiều thay đổi có lợi cho công việc kinh doanh.)
  • Bổ sung cho cả câu đứng trước nó.
    Ví dụ:
    She seemed more talkative than usual, which was because she was nervous.
    (Cô ấy có vẻ nói nhiều hơn bình thường, đó là bởi vì cô ấy đang lo lắng.)
  • Which kết hợp với giới từ
    Giới từ là những từ chỉ mối quan hệ giữa các thành phần khác nhau trong câu. Cụm giới từ là nhóm những từ có chứa giới từ. Một cụm giới từ sẽ bắt đầu bằng một giới từ và kết thúc bằng “tân ngữ” của giới từ. Đại từ “which” là tân ngữ của giới từ. “Which” sẽ giới thiệu mệnh đề quan hệ. Việc sử dụng các cụm giới từ này sẽ giúp kết hợp hai câu thành một.
    Ví dụ:
    a) I saw a movie. In this movie, the villain goes to jail. (Tôi đã xem một bộ phim. Trong phim này, nhân vật phản diện phải vào tù.)
    I saw a movie in which the villain goes to jail.
    b) There were ten apples. Four of the apples were rotten. (Có mười quả táo. Bốn trong số những quả táo đã bị hư.)
    There were ten apples, four of which were rotten.
    c) She showed him the hospital. She was born at that hospital. (Cô chỉ cho anh ta bệnh viện. Cô ấy được sinh ra tại bệnh viện đó.)
    She showed him the hospital at which she was born.
    d) This is the report. I was referring to this report. (Đây là báo cáo. Tôi đã đề cập đến báo cáo này.)
    This is the report to which I was referring.

Phân biệt in which, on which, for which, of which

Chúng ta có thể thấy which kết hợp được với rất nhiều giới từ và và có các cách dùng khác nhau. Thầy sẽ giúp bạn phân biệt bốn cụm thông dụng này để các bạn có thể hiểu hơn về cách sử dụng chúng nhé.

  • In which có thể thay thế cho Where nếu trước đó là một địa điểm nhất định.
    Ví dụ:
    John lives in that house. (John sống trong ngôi nhà kia.)
    ⇒ That is the house in which John lives. 
  • On which có thể thay thế cho When, dùng để giới thiệu một mệnh đề quan hệ chỉ về thời gian thường là dùng chỉ về ngày.
    Ví dụ:
    Monday is the day when we start working. (Thứ Hai là ngày mà chúng tôi bắt đầu làm việc.)
    ⇒ Monday is the day on which we start working.
  • For which có thể thay thế cho Why, dùng để diễn tả về lý do, nguyên nhân xảy ra sự việc, hành động.
    Ví dụ:
    I don’t know the reason why my wifi is not working. (Tôi không biết lý do tại sao wifi của tôi không hoạt động.)
    ⇒ I don’t know the reason for which my wifi is not working.
  • Of which dùng sau các từ chỉ số lượng thông dụng như all (tất cả), both (cả), each (mỗi), many (nhiều), most (nhiều nhất), part (một phần), some (nhiều),… hay các từ ở dạng so sánh hơn nhất. Nhưng nó lại đứng trước hoặc sau danh từ, nhưng danh từ đó phải có mạo từ THE để chỉ vật.
    Ví dụ:
    Frank enjoys this city. Its landscape is wonderful. (Frank thích thành phố này. Phong cảnh nơi đây thật tuyệt vời.)
    ⇒ Frank enjoys this city, of which the landscape is wonderful. 

Trên đây là những kiến thức mà thầy đã tổng hợp lại để giúp các bạn tích lũy thêm cho vốn hiểu biết của mình về tiếng Anh nói chung và về đại từ quan hệ Which nói riêng. Các bạn hãy chủ động học thêm càng nhiều càng tốt để có thể chinh phục được tiếng Anh cũng như đề thi TOEIC nhé.

Các bạn có thể xem thêm các video Một phút TOEIC khác tại Đây để học TOEIC online một cách hiệu quả, tiện lợi nhất nhé.

Ngoài ra, để giúp quá trình tự ôn luyện dễ dàng hơn, thầy Quý (TOEIC 980) có khai giảng khóa học TOEIC online chuyên giải các đề ETS, Economy, Hacker format mới dưới hình thức Livestream tương tác trực tiếp. Phương pháp học này không những tiết kiệm thời gian cho các bạn sắp thi mà còn trang bị những kỹ năng luyện đề max điểm đảm bảo học hiểu ngay tại lớp. Đặc biệt chính sách hoàn học phí 100% nếu kết quả không như cam kết. Đăng ký ngay để được nhận voucher giảm giá học phí nhé!

XEM LỊCH KHAI GIẢNG VÀ NHẬN VOUCHER GIẢM 40% HỌC PHÍ

mệnh đề quan hệ

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *