TOEIC Cấp tốc – Series 1 phút TOEIC: Vị trí của danh từ trong câu

danh từ

Việc nắm vững kiến thức về các vị trí của từ loại trong tiếng Anh giúp ích rất nhiều khi làm bài thi. Trong đó, danh từ là một từ loại được dùng rất phổ biến, nó không chỉ là đối tượng trực tiếp hay gián tiếp thực hiện hành động mà còn ảnh hưởng đến cách chia thì của động từ. Qua dạng bài mà Tiếng Anh thầy Quý muốn chia sẻ trong Series Một phút TOEIC ngày hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu chi tiết hơn về vị trí, cách sử dụng của danh từ trong tiếng Anh nhé.

Một phút TOEIC

@englishthayquy

Mệnh đề quan hệ “That” #education #learnontiktok #toeic #toeiconline #tienganhthayquy

♬ original sound – Tiếng Anh Thầy Quý – Tiếng Anh Thầy Quý

Câu đề cho:
There are a number of free Web-based _____ that provide tips for locating information in historical databases.

Đáp án:
(A) tutorials

(B) tutored

(C) tutoring

(D) tutor

KEY: A

Giải thích:

Sau chỗ trống có mệnh đề quan hệ that, mệnh đề quan hệ sẽ bổ ngữ cho danh từ đứng ngay trước nó, thế nên ta sẽ xem xét trong các đáp án cái nào là danh từ, nếu chỉ có một đáp án là danh từ thì ta có thể chọn ngay. Trong các đáp án đề cho có hai đáp án là danh từ là A. tutorials (bài hướng dẫn) và D. tutor (gia sư). Trước chỗ trống có cụm tính từ free Web-based thì chúng ta không thể chọn tutor được do sẽ không phù hợp về nghĩa. Các bạn cũng có thể thấy động từ provide ở sau chia số nhiều thì danh từ cũng phải ở dạng số nhiều để phù hợp giữa chủ ngữ và động từ nên ta có thể chắc chắn đáp án A là đáp án chính xác nhất.

Dịch câu:
Có một số hướng dẫn dựa trên Web miễn phí cung cấp các mẹo để định vị thông tin trong cơ sở dữ liệu lịch sử.

Vị trí của Danh từ

danh từ

Trước khi nói về vị trí mà danh từ có thể đứng trong câu thì chúng ta cùng ôn tập lại định nghĩa của danh từ nhé.

Danh từ là gì?

Danh từ (Noun) là từ chỉ người, sinh vật, sự vật, sự việc, khái niệm, hiện tượng, đơn vị,…
Danh từ sẽ được phân thành những loại chính như sau:

Danh từ cụ thể (Concrete nouns): chỉ những đối tượng cụ thể có thể nhìn thấy được như con người, đồ vật, con vật, địa điểm, …). Danh từ cụ thể lại được chia thành hai loại:

  • Danh từ chung (Common nouns): dùng làm tên chung cho một loại đối tượng hay vật dụng, nơi chốn nào đó.
    Ví dụ: table (cái bàn), school (trường học), window (cửa sổ), female (phụ nữ),…
  • Danh từ riêng (Proper nouns): dùng để chỉ tên riêng (tên người, tên vật, tên địa điểm,..)
    Ví dụ: She is Mia. She lives in Japan. (Cô ấy là Mia. Cô ấy sống ở Nhật Bản.) → “Mia” và “Japan” là hai danh từ riêng chỉ tên và nơi chốn.

Danh từ trừu tượng (Abstract nouns): chỉ những thứ trừu tượng không thể nhìn thấy được mà chỉ cảm nhận được như cảm xúc, vị giác,…
Ví dụ: happiness (hạnh phúc), health (sức khỏe), beauty (vẻ đẹp)

Danh từ đếm được (Countable nouns): có thể thêm trực tiếp số đếm vào trước nó.
Ví dụ: one apple (một trái táo), two boys (hai chàng trai) → “one”, “two” đều là những số đếm và “apple”, “boys” là những danh từ đếm được.

Danh từ không đếm được (Uncountable nouns): không thể đếm trực tiếp được mà phải thông qua một đơn vị đo lường thích hợp.
Ví dụ: water (nước), không thể viết là one water được mà phải là a drop of water (một giọt nước), a liter of water (một lít nước) chẳng hạn.

Vị trí của Danh từ

  • Làm chủ ngữ cho động từ
    Ví dụ:
    Mia is cooking in the kitchen. (Mia đang nấu ăn trong bếp.)
    → “Mia” là danh từ riêng và là chủ ngữ thực hiện hành động “is cooking”.
  • Làm tân ngữ trực tiếp (direct object) cho động từ
    Ví dụ:
    John bought an ice cream. (John mua một cây kem.)
    → Cụm danh từ “an ice cream” là tân ngữ trực tiếp của động từ quá khứ đơn “bought”.
  • Làm tân ngữ gián tiếp (indirect object) cho một động từ
    Ví dụ:
    Mike gave Maria a book. (Mike đưa cho Maria một quyển sách.)
    → “Maria” là tân ngữ gián tiếp của động từ quá khứ đơn gave, tân ngữ trực tiếp là “a book”.
  • Làm tân ngữ (object) cho một giới từ (preposition)
    Ví dụ:
    The teacher is talking to your father. (Giáo viên đang nói chuyện với bố của bạn.)
    → “your father” là tân ngữ cho giới từ “to”.
  • Làm bổ ngữ cho chủ ngữ (subject complement)
    Ví dụ:
    He became a doctor many years ago. (Ông ta đã trở thành bác sĩ cách đây nhiều năm.)
    → “a doctor” (danh từ chỉ người) làm bổ ngữ cho chủ ngữ “He”.
  • Làm bổ ngữ cho tân ngữ (object complement)
    Ví dụ:
    They named their dog Coco. (Họ đặt tên cho chó của họ là Coco.)
    → “Coco” là danh từ riêng và làm bổ ngữ cho “their dog”.

Trên đây là những kiến thức đã được tổng hợp lại sao cho thật ngắn gọn nhằm giúp các bạn dễ hiểu và dễ ghi nhớ. Các bạn nên chủ động học thêm để có thể mau chóng đạt được target TOEIC mong muốn của mình cũng như cải thiện trình độ ngoại ngữ nhé.
Nhớ xem thêm các video Một phút TOEIC khác tại Đây để học TOEIC online một cách hiệu quả và dễ dàng nhất nhé.

Ngoài ra, để giúp quá trình tự ôn luyện dễ dàng hơn, thầy Quý (TOEIC 980) có khai giảng khóa học TOEIC online chuyên giải các đề ETS, Economy, Hacker format mới dưới hình thức Livestream tương tác trực tiếp. Phương pháp học này không những tiết kiệm thời gian cho các bạn sắp thi mà còn trang bị những kỹ năng luyện đề max điểm đảm bảo học hiểu ngay tại lớp. Đặc biệt chính sách hoàn học phí 100% nếu kết quả không như cam kết. Đăng ký ngay để được nhận voucher giảm giá học phí nhé!

XEM LỊCH KHAI GIẢNG VÀ NHẬN VOUCHER GIẢM 40% HỌC PHÍ

đại từ

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *