TOEIC Cấp tốc – Series 1 phút TOEIC: Mệnh đề quan hệ

Mệnh đề quan hệ

Mệnh đề quan hệ là điểm ngữ pháp quan trọng và thường xuyên được sử dụng trong tiếng Anh để giúp câu văn được rõ nghĩa và dễ hiểu hơn. Đối với đề thi TOEIC, các dạng bài này thường khiến các thí sinh đau đầu vì không biết phải chọn đáp án nào. Hôm nay FireEnglish sẽ giúp các bạn liệt kê những kiến thức cơ bản nhưng rất quan trọng về mệnh đề quan hệ và một đại từ quan hệ chỉ người là Who qua bài viết sau đây. 

Series 1 phút TOEIC: Dạng bài về mệnh đề quan hệ

Trước tiên ta sẽ xem một video ngắn hướng dẫn giải một câu mà đáp án đúng ta sẽ cần chọn đại từ quan hệ who để làm chủ ngữ cho vế phía sau chỗ trống.

@englishthayquy

danh từ chỉ người thì cần đại từ quan hệ (chỉ người) khi muốn nối hai mệnh đề #learnontiktok #education #tienganhthayquy toeic #toeiconline

♬ Young Craft – (Upbeat 2) – Or Shahar

Ta có câu hỏi như sau: The Micaville Art Gallery features work by artists —– offer an array of paintings, drawings and sculptures.

Có 4 đáp án:

(A) both → có nghĩa là “cả hai”

(B) who → là đại từ quan hệ được dùng như hình thức chủ từ khi từ đứng trước nó là chủ ngữ chỉ người

(C) besides →  liên từ, có nghĩa “bên cạnh đó”

(D) since → dùng với thì hiện tại hoàn thành, có nghĩa là “từ đó” 

Đáp án đúng là (B) who.

Ta thấy động từ chính trong câu là features, sau chỗ trống lại có một động từ nữa là offer trong câu có hai động từ thì chắc chắn một trong hai thuộc mệnh đề quan hệ. Trước chỗ trống là danh từ artists (các họa sĩ) và vế sau chỗ trống dịch nghĩa ra là “cung cấp một loạt các bức tranh, bản vẽ và tác phẩm điêu khắc” tức sẽ cần một đại từ quan hệ chỉ người để liên kết hai mệnh đề lại => chọn đại từ quan hệ who.

Dịch nghĩa của câu: Phòng trưng bày Nghệ thuật Micaville có tác phẩm của các nghệ sĩ người mà cung cấp một bộ sưu tập các bức tranh, bản vẽ và tác phẩm điêu khắc.

Từ vựng trong câu: 

  • art gallery /ɑːt ˈgæləri/ (n): phòng trưng bày nghệ thuật
  • array /əˈreɪ/ (n): một loạt thứ gì đó ấn tượng và có số lượng nhiều; bộ sưu tập
  • sculpture /ˈskʌlpʧə/ (n): bức tượng điêu khắc

Xem thêm các video Một phút Toeic khác tại Đây để học Toeic online một cách hiệu quả nhé.

Mệnh đề quan hệ và đại từ quan hệ Who trong tiếng Anh

Mệnh đề quan hệ

Tìm hiểu về mệnh đề quan hệ

Mệnh đề quan hệ (relative clauses) còn được gọi là mệnh đề tính ngữ (adjectives clauses), là mệnh đề phụ được dùng để bổ nghĩa cho danh từ đứng trước. Nó đứng ngay sau danh từ mà nó bổ nghĩa và được bắt đầu bằng các đại từ quan hệ (relative pronouns) như who, whom, which, whose, that hoặc các trạng từ quan hệ (relative adverbs) when, where, why.

Các loại mệnh đề quan hệ

Mệnh đề quan hệ xác định (Defining relative clauses)
Là mệnh đề được dùng để xác định danh từ đứng trước nó, cần thiết cho ý nghĩa của câu. Nó bao gồm một đại từ quan hệ (đôi khi bị lược bỏ), một động từ và các thành phần khác như chủ ngữ hoặc tân ngữ của động từ. Dấu phẩy không được sử dụng để tách các mệnh đề quan hệ xác định với phần còn lại của câu.
Ví dụ: An elephant is an animal that lives in hot countries. (Voi là loài động vật sống ở xứ nóng.)

Mệnh đề quan hệ không xác định (Non-defining clauses)
Là mệnh đề cung cấp thêm thông tin về người hoặc vật, không có nó thì câu vẫn đủ nghĩa. Nó bao gồm một đại từ quan hệ, một động từ và các thành phần khác như chủ ngữ hoặc tân ngữ của động từ. Dấu phẩy (,) hoặc dấu gạch ngang (-) luôn được sử dụng để ngăn cách các mệnh đề quan hệ không xác định với phần còn lại của câu.
Ví dụ: John’s mother, who lives in Scotland, has 6 grandchildren. (Mẹ của John, sống ở Scotland, có 6 đứa cháu.

Đại từ quan hệ Who

Được dùng làm chủ ngữ (subject) hoặc tân ngữ (object) thay cho danh từ chỉ người, đôi lúc dùng cho động vật là thú cưng, thường được sử dụng để:

  • Giới thiệu mệnh đề quan hệ xác định hoặc không xác định
    Ví dụ: My friend John, who went to the same school as me, has just written a best-selling novel. (Bạn tôi, John, học cùng trường với tôi, vừa viết một cuốn tiểu thuyết bán chạy nhất.) (non-defining)
    The woman who lives next door works in a bank. (Người phụ nữ sống bên cạnh làm việc trong một ngân hàng.) ( (defining)
  • Làm tân ngữ hoặc chủ ngữ cho mệnh đề quan hệ
    Ví dụ: The woman who I saw yesterday was Sheila. (Người phụ nữ mà tôi nhìn thấy hôm qua là Sheila.) (who đề cập đến the woman và là tân ngữ của động từ saw)
  • Làm bổ ngữ cho một giới từ ( Who + giới từ )
    Chúng ta đặt giới từ ở cuối mệnh đề quan hệ, và không đặt ngay trước who

    Ví dụ: Of all my friends, she’s the one who I know I can rely on. (Trong tất cả những người bạn của tôi, cô ấy là người mà tôi biết rằng tôi có thể dựa vào.)
  • Dùng Who với một tập thể người (ví dụ: committee, government, group, panel, police, team)
    Ví dụ: Nicola phoned the fire brigade, who then alerted the police and social workers. (Nicola đã gọi điện cho đội cứu hỏa, sau đó họ đã báo cho cảnh sát và các nhân viên công tác xã hội.)

Trên đây là những kiến thức tổng quan nhất về mệnh đề quan hệ và đại từ quan hệ Who mà FireEnglish nghĩ các bạn mới học tiếng Anh nên nắm rõ. Ngoài các đại từ quan hệ kể trên còn có rất nhiều từ khác như: whom, which, whose, that rất đa dạng về cách sử dụng. Các bạn hãy chủ động học thêm càng nhiều càng tốt để có thể chinh phục được tiếng Anh cũng như đề thi TOEIC nhé.

Ngoài ra, để giúp quá trình tự ôn luyện dễ dàng hơn, thầy Quý (TOEIC 980) có khai giảng khóa học TOEIC online chuyên giải các đề ETS, Economy, Hacker format mới dưới hình thức Livestream tương tác trực tiếp. Phương pháp học này không những tiết kiệm thời gian cho các bạn sắp thi mà còn trang bị những kỹ năng luyện đề max điểm đảm bảo học hiểu ngay tại lớp. Đặc biệt chính sách hoàn học phí 100% nếu kết quả không như cam kết. Đăng ký ngay để được nhận voucher giảm giá học phí nhé!

XEM LỊCH KHAI GIẢNG VÀ NHẬN VOUCHER GIẢM 40% HỌC PHÍ 

ets format mới

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *