Ngữ pháp Toeic: Các dạng của động từ

các dạng của động từ

Một trong những vấn đề đau đầu nhất mọi người gặp phải khi làm bài là CHIA ĐỘNG TỪ TRONG NGOẶC. Vậy làm sao để biết lúc nào chia thì và không chia thì (V-infinitive, V-ing,…)?. Bài viết cập nhật mới nhất 2021 này FireEnglish sẽ giúp mọi người tiếp cận vấn đề một cách hiệu quả nhất cách dùng của các dạng của động từ.

Phân biệt GERUND VÀ TO-INFINITIVE

Thể Gerund (V-ing) và To-Infinitive (To V) khác nhau một số điểm sau đây:

 

* Note: Một số động từ có thể đi cùng với cả động từ nguyên thể và V-ing, hãy so sánh sự khác nhau về ý nghĩa giữa chúng.

Stop to do: dừng lại để làm việc gì

Stop Ving: dừng làm gì (dừng hẳn)* Note: Một số động từ có thể đi cùng với cả động từ nguyên thể và V-ing, hãy so sánh sự khác nhau về ý nghĩa giữa chúng.

Ex:

  • Stop talking: dừng nói chuyện
  • Stop to talk: dừng lại để nói chuyện

Remember/ forget/ regret to do: nhớ/ quên/ tiếc sẽ phải làm gì(ở hiện tại – tương lai)

Remember/ forget/ regret Ving: nhớ/ quên/ tiếc đã làm gì (ở quá khứ)

Ex:

  • Remember to read the instructions: Hãy nhớ đọc kỹ hướng dẫn.
  • Don’t forget to lock the door: Đừng quên khoá cửa nhé.
  • I regret to tell you that you have failed: Tôi rất tiếc phải thông báo rằng bạn đã trượt.
  • I don’t remember meeting Susan before: Tôi không nhớ đã từng gặp Susan trước đây.
  • She will never forget visiting Paris: Cô ấy không bao giờ quên chuyến du lịch tới Paris.
  • I regret telling lies: Tôi hối hận vì đã nói dối.

Try to do: cố gắng làm gì

Try Ving: thử làm gì

Ex:

  • He tries to complete the mission: Anh ấy cố gắng hoàn thành nhiệm vụ.
  • I tried phoning his number: Tôi đã thử gọi cho anh ấy.

Like Ving: Thích làm gì vì nó thú vị, hay, cuốn hút, làm để thường thức.

Like to do: làm việc đó vì nó là tốt và cần thiết

Ex:

  • I like playing basketball
  • He likes to cook for his daughter.

Prefer Ving to Ving

Prefer + to do smt + rather than (do) smt

Ex:

  • I prefer eating to thinking.
  • I prefer to eat rather than think.

Need to do: cần làm gì

Need doing: cần được làm gì (= need to be done)

Ex:

  • I need to finish my homework today.
  • Your hair needs cutting. (= your hair needs to be cut)

Used to do: đã từng/ thường làm gì trong quá khứ (bây giờ không làm nữa)

Be/ Get used to Ving: quen với việc gì (ở hiện tại)

Ex:

  • I used to stay up late when I was a student: Tôi từng đi ngủ rất muộn khi còn là học sinh.
  • I’m used to staying up late: Tôi đã quen với việc đi ngủ muộn.

Advise/ allow/ permit/ recommend + Object + to do: khuyên/ cho phép/ đề nghị ai làm gì.

Advise/ allow/ permit/ recommend + Ving: khuyên/ cho phép, đề nghị làm gì.

Ex:

  • I recommend her to buy the car.
  • I recommend buying the car.
  • My dad don’t allow me to go home after 10pm.
  • My dad don’t allow going home after 10pm.

See/ hear/ smell/ feel/ notice/ watch + Object + Ving: cấu trúc này được sử dụng khi người nói chỉ chứng kiến 1 phần của hành động.

See/ hear/ smell/ feel/ notice/ watch + Object + V: cấu trúc này được sử dụng khi người nói chứng kiến toàn bộ hành động.

Ex:

  •  I saw her cleaning the kitchen.
  •  She hears you singing everyday.
  •  We watched you unlock the safe.
  • We all felt the house shake.

Bài tập ôn luyện các dạng của động từ

Dưới đây là bài tập mà thầy cùng với đội ngũ FireEnglish đã biên soạn nhằm giúp các bạn có thể làm quen với điểm ngữ pháp này. Tải về và làm ngay nhé!

Link tại đây.

Trên đây là tổng hợp các lý thuyết của các dạng của động từ giúp các bạn có thể tham khảo và ôn luyện ngữ pháp TOEIC để làm bài thật chính xác. Nếu như bạn nào vẫn chưa nắm rõ về cách dùng của các dạng động từ này thì có thể tham gia vào lớp học TOEIC Online của Thầy Quý FireEnglish 980 sẽ giảng dạy và hướng dẫn bạn một cách cụ thể và chi tiết hơn nhé. Khóa học hiện đang có Voucher giảm 40% học phí dành cho những bạn đăng ký sớm nhất. 

XEM LỊCH KHAI GIẢNG VÀ NHẬN NGAY MÃ GIẢM HỌC PHÍ 40%

 

One thought on “Ngữ pháp Toeic: Các dạng của động từ

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *