Bản tin FireEnglishSố 9 – Ngày 26.10.2017: Keep Moving Forward

FireEnglish

Bắt đầu tập xe đạp hay bắt đầu cuộc sống cũng đều giống nhau. Bạn đều vấp ngã. Đó không phải là thất bại của bạn mà là những bài học kinh nghiệm, những thách thức để bạn sẵn sàng cho một chuyến đi xa và dài. Lái xe, nếu bạn không di chuyển bạn sẽ không thể làm chiếc xe đạp 2 bánh đứng được, vận động để phát triển là quy luật tất yếu. Khi chiếc xe vận động nó sẽ đi đến được đích đến nào đó, tương tự như vậy bạn cũng sẽ tìm thấy được gì đó làm bản thân mình hạnh phúc

1. TRÍCH DẪN TRUYỀN CẢM HỨNG 

Tuần này FireEnglish tiếp tục xin tặng các bạn một câu trích dẫn nổi tiếng của Albert Einstein:

Life is like riding a bicycle. To keep your balance, you must keep moving.

life like a bicycle keep movingCuộc sống giống như đang lái một chiếc xe đạp. Để giữ thăng bằng bạn phải tiếp tục tiến về phía trước.


Hãy luôn luôn tiến về phía trước nhé! Cuộc sống có rất nhiều điều thú vị, hãy khám phá nhé các bạn!

2. CÁC CÂU HỎI HAY TRONG TUẦN

Các bạn đã có động lực học chưa nào? Hãy cùng lướt qua TOP 5 câu hỏi khó nhất trong Group TOEIC luyện Thi PRO tuần qua nhéHãy dành tối đa 5 phút ra để hoàn thành các câu hỏi bên dưới. Ghi lại đáp án của mình trước khi check đáp án từ thầy. Nhớ xem đến cuối thầy có chia sẻ file chi tiết đánh giá đề thi thật TOEIC tháng 10 nha! 

Bạn đúng được bao nhiêu câu? Hãy comment cho thầy biết sau khi tra đáp án nhé!

1.The whole team is going on a(n) __ to build morale.

(A) excursion

(B) intervention

(C) investigation

(D) journey

KEY A

(A) tham quan, du ngoạn, đi chơi

(B) can thiệp

(C) điều tra

(D) hành trình

Dịch: Cả đội đang có 1 chuyến đi chơi để củng cố tinh thần.

Nguyễn Trang – Trợ giảng tại FireEnglish

Our products are superior_______ of our competitors.

A. than these

B. from those

C. of these

D. to those
KEY: D

Tobe superior to something: tốt hơn, cao cấp hơn. Dịch: Những sản phẩm của chúng tôi tốt hơn những sản phẩm của các đối thủ.

Trần Hạnh Phương_Trợ giảng tại FireEnglish

3.Students___________ present a valid identification card can obtain a ten percent discount on tickets to all musical performances.

(A) whoever

(B) whose

(C) whom

(D) who

KEY D

A. bất cứ ai = people who: không thể đứng sau students

B. đại từ chỉ quan hệ sở hữu

C. đại từ chỉ tân ngữ

D. đại từ chỉ chủ ngữ, phù hợp với câu này

Dịch: Sinh viên có thẻ căn cước hợp lệ có thể được giảm giá 10% cho tất cả các buổi biểu diễn âm nhạc.

Nguyễn Trang – Trợ giảng tại FireEnglish

4. This exciting new product is _______ of the new software applications that our developers are working on.

(A) represents

(B) representative

(C) representing

(D) representation

KEY: B

Cần điền một tính từ vào chỗ trống vì động từ represent đi trực tiếp với tân ngữ chứ không có “of”, danh từ representation không điền được vì không có mạo từ trước chỗ trống. Dịch: Sản phẩm mới rất thú vị của chúng tôi đại diện cho những ứng dụng phần mềm mới mà những nhà phát triển sản phẩm của chúng tôi đang nghiên cứu.

Trần Hạnh Phương_Trợ giảng tại FireEnglish

5. Construction on the bridge ________the two cities has progressed more rapidly than anticipated.

(A) was to link

(B) linking

(C) linked

(D) will be linked

KEY B

Đây là câu mệnh đề quan hệ, ta có Construction on the bridge which links… = Construction on the bridge linking…

Dịch: Việc xây dựng cầu nối hai thành phố đã tiến triển nhanh hơn dự kiến.

Nguyễn Trang – Trợ giảng tại FireEnglish

Bên trên chỉ là 5 câu hỏi tiêu biểu, nếu muốn bạn có thể bấm vào đây xem lại tổng hợp tất cả các câu hỏi đã được đăng trong tuần qua và đáp án

3. MẸO HAY TOEIC

Trong phần 2 TOEIC thường xuyên có nhiều thể loại câu mời gọi, rủ rê. Đối với câu rủ rê thường có 3 cách trả lời:

CHÚ Ý NHỮNG CÂU KHÔNG CHẮC CHẮN NHƯ “LET ME CHECK” TRONG CÂU TRẢ LỜI.

mẹo hay toeic

Đối với những biểu hiện rủ rê như “Would you like ~” thì câu trả lời thường xuất hiện là “sure” và “I’d like to”. Ngoài ra, biểu hiện “Let me check” cũng thường được đưa ra.

Q: Would you like to join us for dinner this Friday?

Thứ 6 tuần này, cùng nhau ăn tối nhé!

A: Let me check my schedule.

Để tôi kiểm tra lịch làm việc.

4. TỪ VỰNG TOEIC

Học từ vựng, nhiều từ vựng là việc không thể tránh khỏi nếu bạn muốn đạt điểm TOEIC cao. Hãy tìm 1 cuốn sở từ vựng, ghi lại những từ vựng học được mỗi ngày, đi đâu cũng mang cuốn sổ đó ra nhẩm đi nhẩm lại, dần dần kho từ vựng sẽ ngày càng đầy lên, khi cần sử dụng sẽ dễ dàng hơn. Bấm vào đây để biết thêm cách học từ vựng TOEIC hiệu quả nhé

15 từ này thầy cho mọi người 20p để học thuộc, học xong reply cho thầy biết đã thuộc nhé.

từ vựng toeic

1. Morale /məˈrɑːl/ (n): tinh thần
Ex: Morale amongst the players is very high at the moment.
Tinh thần giữa các cầu thủ là rất cao tại thời điểm này.

2. Abroad /əˈbrɔːd/ (adv): ở nước ngoài
Ex: She worked abroad for a year.
Cô ấy đã làm việc ở nước ngoài trong một năm.

3. Enthusiasm /ɪnˈθjuːziæzəm/ (n): sự nhiệt tình, hăng hái
Ex: He had a real enthusiasm for the work.
Ông ấy đã có một sự nhiệt tình thực sự cho công việc.

4. Aggressive /əˈɡresɪv/ (a): hung hăng
Ex: He gets aggressive when he’s drunk.
Anh ta hung hăng khi say.

5. Creative /kriˈeɪtɪv/ (a): sáng tạo
Ex: She’s very creative—she writes poetry and paints.
Cô ấy rất sáng tạo – cô ấy viết thơ và vẽ tranh.

6. Superior /suːˈpɪəriə(r)/ (a): cao cấp, vượt trội
Ex: This model is technically superior to its competitors.
Mẫu này có ưu thế vượt trội so với các đối thủ cạnh tranh.

7. Diet /ˈdaɪət/ (n): chế độ ăn
Ex: I need to receive advice on diet
Tôi cần được tư vấn về chế độ ăn.

8. Agency /ˈeɪdʒənsi/ (n): đại lý
Ex: You can book at your local travel agency.
Bạn có thể đặt tại đại lý du lịch địa phương của bạn.

9. Supervisor /ˈsuːpəvaɪzə(r)/ (n): giám sát viên
Ex: All work is done under the guidance of a supervisor.
Tất cả các công việc được thực hiện dưới sự hướng dẫn của người giám sát.

10. Clinic /ˈklɪnɪk/ (n): phòng khám
Ex: He is being treated at the London clinic.
Anh ấy đang được điều trị tại phòng khám London.

11. Hesitate /ˈhezɪteɪt/ (v): do dự, ngập ngừng
Ex: She stood there, hesitating over whether or not to tell him the truth.
Cô ấy đứng đó, do dự về việc có nên nói sự thật với anh ta hay không.

12. Reimbursement /ˌriːɪmˈbɜːsmənt/ (n): sự hoàn trả, bồi thường
Ex: You will receive reimbursement for any additional costs incurred.
Bạn sẽ nhận được bồi hoàn cho bất kỳ chi phí bổ sung phát sinh.

13. Guarantee /ˌɡærənˈtiː/ (v, n): bảo hành
Ex: The television comes with a year’s guarantee.
TV đi kèm với bảo hành 1 năm.

14. Generous /ˈdʒenərəs/ (a): hào phóng
Ex: It was generous of him to offer to pay for us both.
Thật hào phóng khi anh ta đề nghị trả cho cả hai.

15. Fingerprint /ˈfɪŋɡəprɪnt/ (n): dấu vân tay
Ex: The police had his fingerprints on file.
Cảnh sát đã có dấu vân tay của anh ta trong hồ sơ.

(Nếu không ấn được vào link. Bấm chuột phải ==> Open link  in New Tab)

open link in new tab

P/S: Reply cho thầy biết rằng bạn đã đọc, và nếu có góp ý gì cứ email cho thầy nha!

Thầy Quý
Giám đốc đào tạo FireEnglish

 

2 thoughts on “Bản tin FireEnglishSố 9 – Ngày 26.10.2017: Keep Moving Forward

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *