Bản tin FireEnglish Số 8 – Ngày 18.10.2017 Life is A Miracle

FireEnglish

Lại một tuần nữa trôi mà và FireEnglish đã nhận được phản hồi tích cực từ các độc giả cũng như những trăn trở trong việc học TOEIC nói chung và cuộc sống của các bạn nói riêng. Nếu bạn thiếu Lửa, hãy đến với FireEnglish, chúng tôi không hứa giúp bạn được gì nhiều, chúng tôi chỉ hứa sẽ giúp bạn thổi bùng ngọn lửa đang nhen nhóm trong sâu thẳm bạn

1. TRÍCH DẪN TRUYỀN CẢM HỨNG 

Ngày hôm nay, FireEnglish xin mang đến cho các bạn câu nói truyền cảm hứng của Albert Einstein:

“There are only two ways to live your life. One is as though nothing is a miracle. The other is as though everything is a miracle”

fire toeic
“Chỉ có 2 cách để sống. Một là xem không có điều gì là phép lạ. Hai là xem như tất cả mọi sự đều là phép lạ.”

Các bạn à, từ khi sinh ra đời chúng ta đã tràn đầy phép lạ, vấn đề là cách bạn cảm nhận nó như thế nào. Bạn ra đường, ánh nắng nhảy nhót trên vai, hít hà hương thơm hoa sữa thoang thoảng, bạn thấy đời thật tuyệt! Đó là phép lạ đó. Phép lạ đến từ những điều nhỏ nhặt nhất, hãy sống chậm lại, cảm nhận nhiều hơn nhé!

Chúc bạn một ngày đầy phép lạ!

2. CÁC CÂU HỎI HAY TRONG TUẦN

Các bạn đã có động lực học chưa nào? Hãy cùng lướt qua TOP 5 câu hỏi khó nhất trong Group TOEIC luyện Thi PRO tuần qua nhéHãy dành tối đa 5 phút ra để hoàn thành các câu hỏi bên dưới. Ghi lại đáp án của mình trước khi check đáp án từ thầy. Nhớ xem đến cuối thầy có chia sẻ file chi tiết đánh giá đề thi thật TOEIC tháng 10 nha! 

Bạn đúng được bao nhiêu câu? Comment cho thầy biết nhé!

1.Everyone, apart from Rob and Jenny, __ late for the meeting yesterday.
(A) was
(B) were
(C) are
(D) is
KEY A
Ở đây ta chia động từ theo chủ ngữ chính là “everyone” nên ta chia theo ngôi thứ 3 số ít và dựa vào dấu hiệu “yesterday” ta biết đây là thì quá khứ đơn
Dịch: Tất cả mọi người, ngoại trừ Rob và Jenny, đã trễ cuộc họp hôm qua.
Nguyễn Trang – Trợ giảng tại FireEnglish

2. It’s a bit _________to celebrate now; best wait until
the contract is signed!
(A) premeditated
(B) pressing
(C) premature
(D) predetermined
KEY C
(A) tính toán trước
(B) nhấn
(C) sớm
(D) được xác định trước
Dịch: Còn quá sớm để tổ chức tiệc, tốt hơn hết là đợi đến khi hợp đồng được kí
Phan Duy Tân – Trợ giảng tại FireEnglish

3. _____one of the positions would be a great opportunity;
you will just have to pick whichever sounds best!
(A) Neither
(B) Rather
(C) Either
(D) Both
KEY: C
Dịch: Một trong hai vị trí đều sẽ là một cơ hội lớn, bạn chỉ cần phải chọn cái có vẻ như là tốt nhất.
A. Neither +N: Không cái nào (trong 2 cái)
B. Hơn, khá
C. Either +N: một trong 2
D. Cả hai (ở đây danh từ đi với từ cần điền chỉ là “one” (danh từ số ít) chứ không phải “positions” (danh từ số nhiều) nên không chọn both)
Trần Hạnh Phương_Trợ giảng tại FireEnglish

4.I’m very _______about this new contract.
A. considered
B. concerned
C. conserved
D. consisted
KEY B
A. được xem xét, được quan tâm bởi ai/ cái gì
B. quan tâm, lo lắng về ai/ cái gì
C. bảo tồn
D. bao gồm
Dịch: Tôi rất quan tâm đến hợp đồng mới này.
Nguyễn Trang – Trợ giảng tại FireEnglish

5. __ traveled extensively in his youth, he was ready to settle down.
(A) Having
(B) He had
(C) Having been
(D) Has he
 KEY: A
Đây là câu rút gọn. Khi câu có 2 động từ được thực hiện bởi 1 chủ ngữ, một động từ có thể để ở dạng Ving và đảo lên đầu câu. Trong trường hợp động từ được rút gọn ở thì hoàn thành, sẽ đổi have thành having và đi với phân từ hai. Vì travel là nội động từ nên không để nó ở dạng bị động như câu C. Dịch: Vì đã đi du lịch rất nhiều khi còn trẻ, ông ấy đã sẵn sàng để ổn định cuộc sống.
Trần Hạnh Phương_Trợ giảng tại FireEnglish

Bên trên chỉ là 5 câu hỏi tiêu biểu, nếu muốn bạn có thể bấm vào đây xem lại tổng hợp tất cả các câu hỏi đã được đăng trong tuần qua và đáp án

3. MẸO HAY TOEIC

Trong phần 1 đề thi TOEIC là phần nghe mô tả tranh, để sẽ thường dùng những từ có vẻ rất sang trọng:

NHỮNG BỨC TRANH CÓ HÀNH ĐỘNG NHÌN SẼ XUẤT HIỆN TỪ “EXAMINE”

fire toeic
Trong các bức tranh nhân vật thì những bức ảnh “đang nhìn” có một nhân vật đang nhìn vào màn hình máy tính hay quyển sách hay động cơ rất hay xuất hiện.

Bình thường thì từ “look” hay được sử dụng, ví dụ như: “The man is looking at the book/computer/engine (Người đàn ông đang nhìn vào quyển sách/máy tính/động cơ máy móc) nhưng hãy chú ý đến sự xuất hiện của “examine”.

They are examining some papers.

Họ đang xem xét vài tài liệu.

4. TỪ VỰNG TOEIC

Học từ vựng, nhiều từ vựng là việc không thể tránh khỏi nếu bạn muốn đạt điểm TOEIC cao. Hãy tìm 1 cuốn sở từ vựng, ghi lại những từ vựng học được mỗi ngày, đi đâu cũng mang cuốn sổ đó ra nhẩm đi nhẩm lại, dần dần kho từ vựng sẽ ngày càng đầy lên, khi cần sử dụng sẽ dễ dàng hơn. 15 từ này thầy cho mọi người 20p để học thuộc, học xong reply cho thầy biết đã thuộc nhé.

fire toeic
1
. Compromise / ˈkɒmprəmaɪz / (n, v): (sự) thỏa hiệp

Ex: Neither side is prepared to compromise.
Không một bên nào sẵn sàng thỏa hiệp.

2. Instigate / ˈɪnstɪɡeɪt / (v): khởi động, bắt đầu, gây nên việc gì
Ex: The government has instigated a programme of economic reform.
Chính phủ đã bắt đầu một chương trình cải cách kinh tế.

3. Captivate / ˈkæptɪveɪt /(v): thu hút sự chú ý, cuốn hút, hấp dẫn
Ex: The children were captivated by her stories.
Bọn trẻ bị cuốn hút bởi những câu chuyện của cô ấy.

4. Morale / məˈrɑːl / (n): nhuệ khí, tinh thần
Ex: Another win would be good for the team’s morale.
Một chiến thắng nữa sẽ làm tăng nhuệ khí của cả đội.

5. Redundancy / rɪˈdʌndənsi / (n): sự nghỉ việc vì không còn việc để làm/ sự dư thừa
Ex: Thousands of factory workers are facing redundancy.
Hàng ngàn công nhân nhà máy đang đối mặt với tình trạng phải nghỉ việc do không còn việc để làm.

6. Compensation / ˌkɒmpenˈseɪʃn / (n): vật, khoản tiền đền bù
Ex: She received a cash sum by way of compensation.
Cô ta nhận được một khoản tiền mặt coi như tiền bồi thường.

7. Demotion / diːˈməʊʃn / (n): sự giáng chức, giáng hạng
Ex: He got demotion because of being late for work frequently.
Anh ta bị giáng chức vì thường xuyên đi làm muộn.

8. Inadequate / ɪnˈædɪkwət / (adj) không đủ
Ex: The food supplies are inadequate to meet the needs of the hungry.
Nguồn cung thực phẩm không đủ để đáp ứng nhu cầu của những người nghèo đói.

9. Plain / pleɪn / (adj): dễ hiểu, đơn giản, rõ ràng
Ex: He made it plain that we should leave.
Anh ta nói rõ rằng chúng tôi nên rời đi.

10. Arrogant / ˈærəɡənt / (adj): ngạo mạn
Ex: Her arrogant personality makes them feel that she is not the suitable candidate for this job.
Sự ngạo mạn của cô ấy khiến cho họ cảm thấy cô không phải là ứng viên phù hợp cho công việc này.

11. Maneuver / məˈnuːvə(r) / (n): sự diễn tập/ cử chỉ khéo léo/ thủ thuật
Ex: The army is on manoeuvres in the desert.
Quân đội đang diễn tập trên sa mạc.

12. Philanthropist / fɪˈlænθrəpɪst / (n): người nhân từ, nhà từ thiện
Ex: He was a wealthy businessman and philanthropist.
Ông ấy là một doanh nhân giàu có và cũng là một nhà từ thiện.

13. Inclination / ˌɪnklɪˈneɪʃn / (n): thiên hướng, xu hướng
Ex: There is an inclination to treat geography as a less important subject.
Hiện đang có một xu hướng coi địa lý như là một môn học kém quan trọng.

14.Thriving / θraɪvɪŋ / (adj): phát đạt, thành công, thịnh vượng
Ex: Singapore had a thriving economy in those years.
Singapore đã có một nền kinh tế thịnh vượng trong những năm đó.

15. Integral / ˈɪntɪɡrəl / (adj): thiết yếu, không thể thiếu
Ex: Music is an integral part of the school’s curriculum.
Âm nhạc là một phần không thể thiếu của chương trình học.

(Nếu không ấn được vào link. Bấm chuột phải ==> Open link  in New Tab)

fire toeic

P/S: Reply cho thầy biết rằng bạn đã đọc, và nếu có góp ý gì cứ email cho thầy nha!

Thầy Quý
Giám đốc đào tạo FireEnglish

 

3 thoughts on “Bản tin FireEnglish Số 8 – Ngày 18.10.2017 Life is A Miracle

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *