Bản tin FireEnglish Số 7: Stay Hungry, Stay Foolish

FireEnglish

Đôi khi thậm chí cả chính bản thân mình cũng hoài nghi về con đường mình đang đi. Nó có quá ngu ngốc không? Nó có rủi ro không? Nhưng hãy là người ngốc, hãy tiếp tiếp tục, hãy cố gắng dù chính mình còn chưa tin tưởng. Nhưng đâu có sao, biết đâu sau đó là những thành công bất ngờ. Đây là một bài học được rút ra từ câu nói rất nổi tiếng của Steve Jobs mà FireEnglish muốn gửi đến bạn.

1. FIREENGLISH: TRÍCH DẪN TRUYỀN CẢM HỨNG 

Hôm nay FireEnglish xin tặng các bạn độc giả câu nói nổi tiếng, truyền cảm hứng cho nhiều bạn trẻ bứt phá và vươn tới hoài bão của mình.

“Stay hungry, stay foolish”

FireEnglish truyền cảm hứng cùng bạn ôn luyện
FireEnglish truyền cảm hứng cùng bạn ôn luyện

“Hãy luôn khao khát, hãy cứ dại khờ”

Stay Hungry có nghĩa là Hãy luôn khát khao. Chúng ta đã cố gắng, khát khao và đạt được một số thành tựu ban đầu, nhưng sau đó chúng ta hài lòng. Chúng ta no mất rồi. Chúng ta không khát khao đến cái cao hơn nữa. Và chúng ta dậm chân tại chỗ. Mà bạn biết rồi, trong xã hội mọi thứ đều phải đi lên mà mình dậm chân tại chỗ thì tức là mình đang đi lùi so với xã hội rồi.

Stay foolish  -  Hãy cứ dại khờ. Đại thể câu này là để giúp chúng ta vượt qua được những định kiến, đánh giá từ người khác. Quan điểm của người khác có khi đúng có khi sai. Điều nguy hiểm nhất trên đời này là chúng ta sống theo quan điểm của người khác, làm vừa lòng tất cả. Đơn giản trung bình cộng các quan điểm của người khác lại sẽ là số 0. Một số 0 tròn trĩnh. Nếu không muốn mình là số không, ta phải đặt niềm tin vào bản thân mình, dù cho mọi người xung quanh có nghĩ rằng chúng ta ngu ngốc.

Từ hồi đầu Apple ra chiếc iPad, giới công nghệ chê bai nó là sản phẩm tệ hại, chê Steve Jobs ngốc nghếch, ngây thơ. Sau đó kết cục thể nào hẳn mọi người cũng biết. Niềm tin tưởng như dại khờ, ngây ngô của Steve Jobs đã đúng và iPad đã đem lại thành công rực rỡ cho Apple.

Đôi khi thậm chí cả chính bản thân mình cũng hoài nghi về con đường mình đang đi. Nó có quá ngu ngốc không? Nó có rủi ro không? Hãy là người ngốc, hãy tiếp tục, hãy cố gắng dù chính mình còn chưa tin tưởng. Nhưng đâu có sao, biết đâu sau đó là những thành công bất ngờ.

Hãy cứ khát khao, hãy cứ dại khờ.

YOLO!

2. CÁC CÂU HỎI HAY TRONG TUẦN

Các bạn đã có động lực học chưa nào? Hãy cùng lướt qua TOP 5 câu hỏi khó nhất trong  Group Tự học TOEIC Online 2020 tuần qua nhé. Hãy dành tối đa 5 phút ra để hoàn thành các câu hỏi bên dưới. Ghi lại đáp án của mình trước khi check đáp án từ thầy.

Bạn đúng được bao nhiêu câu? Comment cho thầy biết nhé!

  1. Unfortunately, the Pod200 is currently out of stock; would you like to buy______ item?
  1. different
  2. alternative
  3. further
  4. another

Đáp án đúng là D, đáp án a,b,c cần mạo từ a/an/the đứng trước

Dịch: Không may, Pod200 hiện tại đã hết hàng, bạn có muốn mua món khác?

2.This comfortable couch comes in __________colors and patterns.

  1. dozens of
  2. many of
  3.  numerous of
  4. variety of

Đáp án đúng là A

Giải thích: Đáp án C sai ngữ pháp vì numerous là tính từ, không đi với giới từ “of” ở ngay sau. Đáp án D phải có mạo từ “a” trước variety thì mới đúng ngữ pháp. Đáp án B đúng ngữ pháp vì many có thể là đại từ, nhưng không hợp nghĩa vì dịch ra sẽ thành “rất nhiều trong số những màu và họa tiết”.

Dịch: Chiếc ghế êm ái này có rất nhiều màu và họa tiết khắc nhau.

3. Syracuse’s new freshman point guard is going to be the one ______this season.

  1. watching
  2. to watch
  3. watches
  4. who watches

Đáp án đúng là B

Giải thích: Rút gọn mệnh đề quan hệ dạng to + V với các từ the only, the one, the first, the second,…

Dịch: Người bảo vệ mới nhất của Syracuse sẽ là người trông chừng,quan sát mùa giải này

4.Everyone was shocked to hear Mr. Blum _______ from the job.

  1. fired him
  2. had fired
  3. who had fired him
  4. who was fired

Đáp án đúng là A

Giải thích: Vì câu chưa có động từ cho mệnh đề chính nên không thể điền một mệnh đề quan hệ như câu C và D. Vì fire là ngoại động từ, phải có tân ngữ đi kèm nếu ở dạng chủ động nên không chọn B. Dịch: Tất cả mọi người đều sốc khi nghe tin Mr. Blum đuổi việc anh ấy.

5.Julie was late again today, and her boss told her __ .

  1. off
  2. in
  3. for
  4. which

Đáp án đúng là A

Giải thích: Ta có tell someone off: express unhappiness or disapproval with another person in a strong way: nói thẳng vào mặt, rầy la, mắng mỏ

Dịch: Julie đã trễ hôm nay và ông chủ của cô ấy đã mắng cô ấy

Bên trên chỉ là 5 câu hỏi tiêu biểu, nếu muốn bạn có thể bấm vào đây xem lại tổng hợp Tất cả các câu hỏi đã được đăng trong tuần qua và đáp án.

3. MẸO HAY CÙNG FIREENGLISH

Một trong những mẹo làm bài phần 7 tốt nhất là phải phân biệt được câu nào dễ câu nào khó để làm bài cho hiệu quả. Những câu hỏi khó trong phần 7 là những câu có những từ bắt đầu bằng chữ “i” như sau:

KHÔNG ĐƯỢC BỐI RỐI TRƯỚC 3 CHỮ “I”.

mẹo hay toeic cùng FireEnglish
Mẹo hay toeic cùng FireEnglish

Việc nhận biết mức độ khó dễ của các câu hỏi khá quan trọng. Những câu hỏi bao gồm 1 trong 3 chữ “I” (imply, infer, indicate) là những câu hỏi khó. Vì đây là những câu hỏi cần phải suy đoán nên không được bối rối, cứ bình tĩnh đọc và tìm thông tin để  trả lời. Hãy ghi nhớ những dạng sau để biết cách đối phó (hoặc chừa lại). Thầy khuyến khích các bạn nào mà chừa tự tin về khả năng đọc thì hãy để mấy câu này làm sau, sau khi trả lời hết các câu hỏi về ý tổng quá hoặc câu hỏi chi tiết. 

  • What is indicated in the letter?

Điều nào được chỉ ra trong bức thư?

  • What is implied about the Pacific Hotel?

Bạn có thể hiểu được điều gì về khách sạn Pacific?

  • What can be inferred from the advertisement?

Bạn có thể đoán được điều gì từ tờ quảng cáo?

DOWNLOAD NGAY: TRỌN BỘ CÁC BỘ ĐỀ ETS, HACKER, TALKING TOEIC MỚI NHẤT FORMAT 2020 tại FIRE TOEIC

4. TỪ VỰNG TOEIC

Học từ vựng, nhiều từ vựng là việc không thể tránh khỏi nếu bạn muốn đạt điểm TOEIC cao, đặc biệt là các bạn ôn luyện TOEIC Online vì không có giáo viên trực tiếp giảng dạy, các bạn thường hay lười học từ vựng học nhưng rất lang mang. Hãy tìm 1 cuốn sổ từ vựng, ghi lại những từ vựng học được mỗi ngày, đi đâu cũng mang cuốn sổ đó ra nhẩm đi nhẩm lại, dần dần kho từ vựng sẽ ngày càng đầy lên, khi cần sử dụng sẽ dễ dàng hơn. 15 từ này thầy cho mọi người 20p để học thuộc, học xong reply cho thầy biết đã thuộc nhé.

từ vựng toeci cùng FireEnglish
Từ vựng Toeic cùng FireEnglish

1.Tense /tens/ (a): căng thẳng

Ex: She sounded tense and angry.

Cô ấy có vẻ căng thẳng và tức giận.

2.Outrageous /aʊtˈreɪdʒəs/ (a): thái quá, xúc phạm, làm tổn thương

Ex: She says the most outrageous things sometimes.

Đôi khi cô ấy nói những điều gây tổn thương

3.Remarkable /rɪˈmɑːkəbl/ (a): xuất sắc, phi thường, đáng chú ý

Ex: She was a truly remarkable woman.

Cô ấy là một phụ nữ thực xuất sắc.

4.Upscale /ˌʌpˈskeɪl/ (a): cao cấp, sang trọng

Ex: Eventually they wandered into a fancy, upscale neighborhood not too far from Shelley’s house.

Cuối cùng họ lang thang vào một khu phố xa hoa, sang trọng không xa ngôi nhà của Shelley.

5.Promptly /ˈprɒmptli/ (adv): kịp thời, nhanh chóng

Ex: They arrived promptly at two o’clock.

Họ đến kịp lúc hai giờ.

6.Couch /kaʊtʃ/ (n): ghế đi văng

Ex: I sat in an armchair and they sat on the couch.

Tôi ngồi trên một chiếc ghế bành và họ ngồi trên ghế đi văng.

7.Utmost /ˈʌtməʊst/ (a): hết sức, vô cùng

Ex: This is a matter of the utmost importance.

Đây là vấn đề vô cùng quan trọng.

8.Credibility /ˌkredəˈbɪləti/ (n): uy tín, sự tín nhiệm

Ex: After the recent scandal, the government has lost all credibility.

Sau vụ bê bối gần đây, chính phủ đã mất tất cả sự tín nhiệm.

9.Fumigate /ˈfjuːmɪɡeɪt/ (v): khử trùng, tẩy uế

Ex: To provide that protection, growers often fumigate their fields before planting.

Để mang lại sự bảo vệ, người trồng cây thường khử trùng đất trước khi trồng.

10.Harassment /ˈhærəsmənt/ (n): sự quấy rối

Ex: They face daily harassment by the police.

Họ phải đối mặt với sự quấy rối hàng ngày của cảnh sát

11.Vanish /ˈvænɪʃ/ (v): biến mất

Ex: The magician vanished in a puff of smoke.

Ảo thuật gia biến mất trong khói.

12.Graciously /ˈɡreɪʃəsli/ (adv): ân cần, từ bi, hòa nhã, vui vẻ

Ex: She graciously accepted our invitation.

Cô ấy đã ân cần chấp nhận lời mời của chúng tôi.

13.Apprehensive /ˌæprɪˈhensɪv/ (a): thông minh, nhát gan

Ex: You have no reason to be apprehensive of the future.

Bạn không có lý do để sợ hãi về tương lai.

14.Innovative /ˈɪnəveɪtɪv/ (a): sáng tạo, đổi mới

Ex: There will be a prize for the most innovative design.

Sẽ có một giải thưởng cho thiết kế sáng tạo nhất.

15.Encounter /ɪnˈkaʊntə(r)/ (v): đối mặt, chạm trán, bắt gặp

Ex: We encountered a number of difficulties in the first week.

Chúng tôi đã gặp phải một số khó khăn trong tuần đầu tiên.

Kết

Với mục tiêu giúp các bạn tự luyện TOEIC Online tại nhà hiệu quả hơn. Thầy khuyên các bạn nên học từ cơ bản đến nâng cao từ kỹ năng đến đề chuyên sâu, chú trọng luyện nghe và nâng cao kỹ năng nghe với kỹ thuật nghe lặp – nghe điền – nghe viết, đánh mạnh vào những từ vựng trọng tâm, học thuộc vào lặp lại thường xuyên…nếu áp dụng hiệu quả thì khả năng đạt điểm cao sẽ rất khả thi. 

Các bạn cũng có thể tìm đến Khóa học TOEIC Online mà FireEnglish biên soạn, đây là một khóa học sẽ giúp các bạn ứng dụng những biện pháp trên một cách hiệu quả. Khóa học TOEIC online này phù hợp với các bạn không có nhiều thời gian đến các lớp luyện thi bên ngoài. Khóa học hiện đang có Voucher giảm 40% học phí dành cho những bạn đăng ký sớm nhất. 

XEM LỊCH KHAI GIẢNG VÀ NHẬN NGAY MÃ GIẢM HỌC PHÍ 40%

Học TOEIC Online
Học TOEIC Online

 

P/S: Comment cho thầy biết rằng bạn đã đọc, và nếu có góp ý gì cứ email cho thầy nha! 

 

3 thoughts on “Bản tin FireEnglish Số 7: Stay Hungry, Stay Foolish

  1. Nguyen Tran Nhat Linh says:

    Thank you teacher for sending such wonderful lessons. Voting 5 stars for your page.

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *