Bản tin Fire TOEIC số 56: The glory of life is to stand up every time we fall

bản tin TOEIC số 56

Xin chào các bạn học viên và các bạn độc giả của bản tin Fire TOEIC,

Chúng ta đã bước sang nửa tháng đầu tiên của năm 2021 rồi, các bạn đã có dự định ôn luyện TOEIC gì chưa? Hãy cùng mình điểm qua một số kiến thức hot tuần này nha ^^. Bắt đầu bản tin thôi nào ^^.

Trích dẫn truyền cảm hứng trong bản tin Fire TOEIC tuần này

Hôm nay hãy cùng đến với góc nhìn về sự thất bại trong cuộc sống của Nelson Mandela nha:

“The greatest glory in living lies not in never falling, but in rising every time we fall”

trích dẫn truyền cảm hứng trong bản tin tuần này
trích dẫn truyền cảm hứng trong bản tin Fire TOEIC tuần này

Tạm dịch:

“Vinh quang hiển hách nhất trong cuộc sống không phải là việc không bao giờ gục ngã, mà là sự nỗ lực vươn lên sau mỗi lần gục ngã đó”

Trong cuộc sống, chúng ta khó tránh khỏi những thử thách khó khăn mà đôi khi chúng ta muốn buông xuôi tất cả để chạy trốn. Tuy nhiên, cho đến khi nào bạn vẫn còn thở, thì cuộc sống sẽ không bao giờ dễ dàng cả. Hãy tận hưởng mọi điều mà cuộc đời mang lại, kể cả đó có là hạnh phúc hay khổ đau, và tỏa sáng cùng với chúng nhé ^^.

Các câu hỏi hay trong bản tin Fire TOEIC tuần này

Các bạn đã sẵn sàng chưa nào? Hãy cùng FireEnglish điểm qua một số câu hỏi hay xuất hiện trong tuần qua nha.

  1. Glenwick Organic Farm stands out from other farms for its environmentally —— practices.

(A) exposed

(B) communal

(C) friendly

(D) considerable

Đáp án C

(A) phơi bày

(B) công cộng

(C) thân thiện

(D) đáng kể

Dịch: Nông trại hữu cơ Glenwick nổi bật so với các trang trại khác nhờ các hoạt động thân thiện với môi trường.

  1. The CEO of the company strongly believes that effective ——– of personnel at all levels is the most important in management.

(A) indication

(B) registration

(C) qualification

(D) utilization

Đáp án D

(A) biểu thị

(B) đăng ký

(C) chất lượng

(D) sử dụng

Dịch: Giám đốc điều hành của công ty tin tưởng rằng việc sử dụng hiệu quả nhân sự ở tất cả các cấp là quan trọng nhất trong sự quản lý.

  1. Any employees who need office supplies should submit a request —— to the purchasing director.

 (A) briefly

 (B) directly

(C) freely

(D) nearly

Đáp án B

(A)  ngắn gọn

(B)  trực tiếp

(C) tự do

(D) gần

Bất kì nhân viên nào cần đồ dùng văn phòng, hãy gửi yêu cầu trực tiếp cho giám đốc mua hàng.

  1. If there are any problems with the DVD player you bought, you can bring it back to the store within a week for a full ——–.

(A) receipt

(B) purchase

(C) warranty

(D) refund

Đáp án D

(A) biên nhận

(B) mua bán

(C) bảo hành

(D) hoàn lại tiền

Dịch: Nếu có bất kỳ vấn đề gì với đầu đĩa DVD mà bạn đã mua, bạn có thể mang nó trở lại cửa hàng trong vòng một tuần để nhận hoàn trả đầy đủ.

Mẹo hay trong bản tin Fire TOEIC tuần này

Mẹo thi TOEIC luôn là mảng hot nhất đúng không các bạn? Hôm nay mình sẽ chia sẻ cho các bạn một mẹo học từ vựng hiệu quả nha ^^. Các bạn muốn ôn luyện mẹo thi TOEIC theo mảng nào, hãy để lại phản hồi nhé.

Mẹo thi TOEIC được chia sẻ trong bản tin tuần này chính là hãy chơi đùa với từ vựng. Các bạn hãy nghĩ ra những câu nói đùa với các từ vựng mới. Hoặc các bạn có thể tải các app học từ vựng về. vừa chơi vừa học là một cách học từ mới cực kì hiệu quả đó nhen.

từ vựng trong bản tin Fire TOEIC tuần này
từ vựng trong bản tin Fire TOEIC tuần này

Từ vựng trong bản tin Fire TOEIC tuần này

Hôm nay FireEnglish sẽ mang đến cho các bạn từ vựng TOEIC chủ đề truyền thông nhé. Còn không mau mau lấy giấy bút ra note lại nè.

từ vựng trong bản tin tuần này
từ vựng trong bản tin tuần này
  1. Leave a message /liːv ə ˈmɛsɪʤ/ (v): để lại lời nhắn

Ex: Please leave a message.

(Xin hãy để lại lời nhắn)

  1. Post /pəʊst/ (v): gửi thư

Ex: I post her a letter to ask about this problem.

(Tôi gửi cho cô ấy một lá thư để hỏi về vấn đề này).

  1. Newsstand /ˈnjuːzstænd/ (n): quầy báo

Ex: There is a newsstand at the corner of the street.

(Có một quầy báo ở góc đường)

  1. technical support /ˈtɛknɪkəl səˈpɔːt/ (n): hỗ trợ kỹ thuật

Ex: I need technical support regularly.

(Tôi thường phải cần đến sự hỗ trợ kĩ thuật).

  1. Payphone /ˈpeɪfəʊn/ (n): điện thoại công cộng

Ex: Be careful when yoụ are on payphone.

(Hãy cẩn thận khi ở trong một buồng điện thoại công cộng).

  1. Communicate /kəˈmjuːnɪkeɪt/ (v): trao đổi, giao tiếp

Ex: Finally, my sister is able to communicate her idea in English.

(Cuối cùng thì em gái tôi cũng đã có thể trao đổi ý kiến của mình bằng tiếng Anh).

  1. Person-to-person /ˈpɜːsn-tuː-ˈpɜːsn/ : trực tiếp

Ex: I have a meeting person-to-person with my teacher next week.

(Tôi có một cuộc gặp mặt trực tiếp với giáo viên của tôi vào tuần sau).

  1. Correspondent /ˌkɒrɪsˈpɒndənt/ (n): phóng viên

Ex: I want to become a correspondent when I grow up. – my sister said.

(Em muốn trở thành một phóng viên khi em lớn lên. – em gái của tôi nói).

  1. Busy signal /ˈbɪzi ˈsɪgnl/ (n): tín hiệu máy bận

Ex: I called her several times, but what I got was a chain of busy signals.

(Tôi gọi cho cô ấy vô số lần, nhưng những gì tôi nhận được là tín hiệu máy bận).

  1. Put through /pʊt θruː/ (v): nối máy

Ex: I put through your call to Ms. Green.

(Tôi đã nối máy với cô Green).

  1. Advert /ədˈvɜːt/ (n): quảng cáo

Ex: On the other side, there is an advert for the sale of shirts.

(Bên kia đường là quảng cáo bán áo)

  1. Subtitle /ˈsʌbˌtaɪtl/ (n): phụ đề ngôn ngữ

Ex: The subtitles of the movie are very good!

(Phụ đề của bộ phim hay quá!)

  1. Headline /ˈhɛdlaɪn/ (n): tin chính, nổi bật

Ex: The COVID – 19 pandemic is always on the headlines of the recent newspapers.

(Dịch bệnh COVID – 19 luôn nằm trong mục tin chính của các tờ báo gần đây).

  1. Cameraman /ˈkæmərəmæn/ (n): người quay phim

Ex: We hired a cameraman for our wedding anniversary.

(Chúng tôi thuê một người quay phim cho buổi lễ kỉ niệm đám cưới của chúng tôi).

  1. Paparazzi /ˌpæp(ə)ˈrætsi/ (n): những tay săn ảnh

Ex: Find the paparazzi! perhaps they will provide you the information you need.

(Hãy tìm những tay săn ảnh! Có thể họ sẽ cung cấp cho bạn những thông tin mà bạn cần).

Bên trên là một số kiến thức về TOEIC “xịn xò” trong tuần qua mà bản tin Fire TOEIC tổng hợp được. FireEnglish mong là bản tin này sẽ tiếp thêm động lực trong quá trình ôn luyện TOEIC của bạn.

Nhân đây, FireEnglish xin giới thiệu với các bạn khóa học TOEIC online đầu ra 750 do thầy Quý đứng lớp. Cùng với cách chỉ dạy tận tình của thầy và sự hỗ trợ của các bạn trợ giảng nhiệt huyết và giàu kinh nghiệm, khóa học này đảm bảo trang bị cho các bạn những kiến thức cần thiết để đạt điểm cao kì thi TOEIC. Hơn nữa, khóa học đang có voucher giảm 40% cho bạn nào đăng kí nhanh nhất. Số lượng voucher có hạn nên các bạn nhanh tay đăng ký nhé.

XEM LỊCH KHAI GIẢNG VÀ NHẬN MÃ GIẢM HỌC PHÍ 40%

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *