Bản tin FireEnglish Số 5: Find Magic Whatever You Look

FireEnglish

Mạng xã hội phát triển, Smartphone mọi lúc mọi nơi, con người dường như có một cách cảm nhận cuộc sống khác. Thay vì những cuộc trò chuyện mặt đối mặt, những dòng chữ vô hình nhảy múa trước màn hình máy tính, người ta chụp ảnh trước khi ăn, khi xem vũ điệu, khi thưởng thức cảnh đẹp. Phải chăng con người đang quá phụ thuộc vào công nghệ? Công nghệ là thứ tốt nhưng hãy vận dụng đúng cách.

1. TRÍCH DẪN TRUYỀN CẢM HỨNG 

Hôm nayFireEnglish muốn mang đến cho các bạn một câu truyền cảm hứng như sau

“You can find magic wherever you look. Sit back and relax, all you need is a book”.

Điều thú vị của cuộc sống chúng ta có thể tìm thấy khắp nơi nơi, hãy đặt điện thoại của mình xuống, và tận hưởng một cuốn sách, để tâm hồn thư giãn và cuốn theo những dòng chữ.

Hãy tận hưởng cuộc sống theo cách riêng của mình, một cuộc sống thật sự, không xô bồ và vội vã. Sống chậm lại để yêu thương nhiều hơn.

2. CÁC CÂU HỎI HAY TRONG TUẦN

Các bạn đã có động lực học chưa nào? Hãy cùng lướt qua TOP 5 câu hỏi khó nhất trong Group TOEIC luyện Thi PRO tuần qua nhéHãy dành tối đa 5 phút ra để hoàn thành các câu hỏi bên dưới. Ghi lại đáp án của mình trước khi check đáp án từ thầy. 

1.Michelle felt like she was kept on the…….. and was

not really considered part of the team.

(A) outline

(B) sidelines

(C) off line

(D) guidelines

Đáp án chính xác là B

Trường hợp này chọn từ phù hợp về nghĩa

sidelines: đường biên, ngoài rìa

on the sidelines: ở ngoài rìa.

Dịch: Michelle cảm thấy như cô ấy bị giữ ngoài rìa và không thực sự được coi là một phần của đội.

Phan Duy Tân_Trợ giảng tại FireEnglish

2. In order to be efficient you must __ on the task

at hand.

(A) strive

(B) focus

(C) aim

(D) grasp

Đáp án chính xác là B 

Ta có: focus on somebody/something: tập trung vào ai/cái gì. Chọn B.

Loại các đáp án còn lại vì không phù hợp với cách dùng giới từ và về nghĩa.

(A) strive (for something): cố gắng, phấn đấu để đạt được cái gì

(C) aim at something: nhằm, nhắm vào việc gì

(D) grasp somebody/something: nắm lấy ai/cái gì

Dịch: Để làm việc có hiệu quả, bạn phải tập trung vào nhiệm vụ gần ngay sắp tới.

Nguyễn Minh Ngọc – Trợ giảng tại FireEnglish

3. Excuse me, can you tell me __ to 29th Street?

(A) where is

(B) the way for

(C) where to go

(D) how to get

Đáp án chính xác là D

Vì sau chỗ trống có giới từ “to” nên chọn where is là không hợp lý (where + tobe + S), tương tự với câu B vì hai giới từ không thể đứng gần nhau, trừ khi giới từ trước là thành phần của một phrasal verb. Vì người nói đã xác định được điểm cần đến là 29th Street rồi nên không thể hỏi “where to go” (đi chỗ nào) nữa. Đáp án D vừa hợp nghĩa, vừa đúng ngữ pháp.

Dịch: Xin lỗi, bạn có thể cho tôi biết làm thế nào để đến được phố thứ 29 không?

Trần Hạnh Phương_Trợ giảng tại FireEnglish

4. The noise of the roadworks was so ………that no one could concentrate.

(A) upsetting

(B) distracting

(C) insistent

(D) unpleasant

Đáp án chính xác là B

(A) làm phiền, làm tức giận

(B) làm sao lãng

(C) khăng khăng

(D) khó chịu

Dịch: Tiếng ồn của các công trình thi công đường xá gây xao nhãng mà không ai có thể tập trung.

Nguyễn Trang – Trợ giảng tại FireEnglish

5. The security guard was made _______when the bank

installed a high tech new alarm system.

(A) redundant

(B) surplus

(C) excessive

(D) retiree

Đáp án chính xác là A

Ta có: make sth/sb adj: làm ai/cái gì … => Dạng bị động: Sb/Sth + be + made + adj

(A) (adj) dư thừa; không cần đến, bị sa thải

(B) (n) thặng dư; (adj) dư, thừa

(C) (adj) quá mức

(D) (v) người về hưu

Dịch: Người bảo vệ đã bị sa thải khi ngân hàng lắp đặt một hệ thống báo động công nghệ cao mới.

Nguyễn Minh Ngọc – Trợ giảng tại FireEnglish

Bạn đúng được bao nhiêu câu? Comment cho thầy biết nhé!

Bên trên chỉ là 5 câu hỏi tiêu biểu, nếu muốn bạn có thể bấm vào đây xem lại tổng hợp tất cả các câu hỏi đã được đăng trong tuần qua và đáp án

3. MẸO HAY TOEIC

Phần 5 TOEIC có nhiều câu khó ơi là khó, nhưng nhiều câu cũng cực kì dễ. Đối với những câu chia thì, chia động từ thì nhìn vào trạng từ (nếu có) là cách tốt nhất để làm bài đúng thật là nhanh!

NẾU CÓ “FREQUENTLY” THÌ ĐÁP ÁN CHÍNH XÁC LÀ “THÌ HIỆN TẠI”!

bản tin fire toeic

 

– Twister frequently ______ on the Gulf coast of Mexico

(A) occur / (B) occurs / (C) was occurred / (D) was occuring

Những từ khóa phó từ tương ứng hay đi kèm với thì hiện tại là “frequently”, “every morning”. “once a week”. “seldom”. Nếu để ý vào các từ phía trước và phía sau chỗ trống sẽ tìm ra được đáp án chính xác.Ở câu hỏi bên trên đáp án chính xác là (A)

➜ Twisters frequently occur on the Gulf coast of mexico

Trên bờ biển vịnh Mexico thường có bão táp/ lốc xoáy.

4. TỪ VỰNG TOEIC

Bản tin ngày hôm nay thầy sẽ chia sẻ cho mọi người 1 số từ vựng thầy trích ra từ đề thi thật tháng 9 mà đầu tháng thầy có đi thi. Mọi người hãy tìm 1 cuốn sổ từ vựng cho mình, ghi lại những từ vựng học được mỗi ngày, đi đâu cũng mang cuốn sổ đó ra nhẩm đi nhẩm lại, dần dần kho từ vựng sẽ ngày càng đầy lên, khi cần sử dụng sẽ dễ dàng hơn. 15 từ này thầy cho mọi người 20p để học thuộc, học xong reply cho thầy biết đã thuộc nhé. Học xong từ cuối cùng sẽ có file powerpoint đánh giá đề chi tiết tháng 9 thầy tặng cho mọi người nhé :P.

FireEnglish
FireEnglish

1.Merchandise /ˈmɜːtʃəndaɪs / (n): Hàng hoá
Ex: Those tokens can be exchanged for merchandise in any of our store.
Những tấm thẻ đó có thể được dùng để đổi lấy hàng hoá ở bất kỳ cửa hàng nào của chúng tôi.

2.Delivery /di’livəri/ (n): sự giao hàng
Ex: Delivery shall be made before 4PM
Việc giao hàng sẽ được thực hiện trước 4PM

3.Finalise / ˈfaɪnəlaɪz / (v): hoàn tất
Ex: They met to finalize the terms of the contract.
Họ gặp nhau để hoàn tất các điều khoản của hợp đồng.

4.Expertise /,ekspə’ti:z/ (n): chuyên môn
Ex: They have the expertise to help you run your business.
Học có chuyên môn để giúp bạn thực hiện công việc kinh doanh.

5.Candidate /’kændidət/ (n): thí sinh, ứng cử viên
Ex: There were a large number of the candidates for the job.
Số lượng ứng viên cho công việc này rất lớn.

6.Portfolio / pɔːtˈfəʊliəʊ / (n): cặp đựng hồ sơ, bộ sưu tập, danh mục (đầu tư)
Ex: Could you please bring me my portfolio?
Anh có thể mang đến cho tôi chiếc cặp đựng hồ sơ không?

7.Activate /’æktiveit/ (v): khởi động, kích hoạt
Ex: The gene is activated by a specific protein.
Đoạn gen đó được kích hoạt bởi một loại protein nhất định.

8.Reception /rɪˈsepʃn /(n): khu vực lễ tân
Ex: We arranged to meet in reception at 6.30.
Chúng tôi đã sắp xếp gặp nhau tại khu vực lễ tân lúc 6h30.

9.Collapse / kəˈlæps / (v): đổ vỡ, thất bại
Ex: The roof collapsed under the weight of snow.
Mái nhà đã bị đổ xuống do tuyết quá nặng.

10.Investor /ɪnˈvestə(r)/ (n): nhà đầu tư
Ex: All of the investors of the project are invited to the party.
Tất cả các nhà đầu tư vào dự án này đều được mời tới dự tiệc.

11.Crucial / ˈkruːʃl / (adj): tối quan trọng
Ex: The next few weeks are going to be crucial.
Những tuần tiếp thoe sẽ là những tuần tối quan trọng.

12.Proposal / prəˈpəʊzl / (n): đề xuất, kế hoạch dự kiến
Ex: His proposal that the system should be changed was rejected.
Đề xuất rằng hệ thống cần được tahy đổi của anh ta đã bị từ chối.

13.Pivotal / ˈpɪvətl / (adj): mấu chốt, chủ chốt
Ex: He has a pivotal role in the team.
Anh ấy có một vai trò chủ chốt trong nhóm.

14.Venture / ˈventʃə(r) / (n): phi vụ kinh doanh
Ex: A disastrous business venture lost him thousands of dollars.
Vụ kinh doanh thất bại đã làm cho anh ta thiệt hại hàng ngàn đô la.

15.Localize / ˈləʊkəlaɪz / (v): xác định vị trí, hạn định, giới hạn
Ex: They hope to localize the war.
Họ mong muốn giới hạn hiệu ứng của chiến tranh.

16.Extensive / ɪkˈstensɪv / (adj): lớn, nhiều
Ex: Extensive research has been done into this disease.
Rất nhiều cuộc nghiên cứu đã được thực hiện để xem xét căn bệnh này.

17.Concise / kənˈsaɪs / (adj): ngắn gọn
Ex: The contract has to be made as concise as possible.
Hợp đồng cần được thảo ra ngắn gọn nhất có thể.

18.Restock / ˌriːˈstɒk / (n): bổ sung hàng trong kho
Ex: The warehose has been restocked.
Nhà kho đã được chất đầy hàng trở lại.

19.Inspect / ɪnˈspekt / (v): kiểm tra, giám định
Ex: The plants are regularly inspected for disease.
Những cái cây này thường xuyên được kiểm tra bệnh.

20.Nominate /ˈnɒmɪneɪt/ (v): chỉ định, đề cử
Ex: She has been nominated for the presidency.
Cô ấy đã được đề cử làm Tổng thống.

Bấm vào đây để tải Slide đánh giá đề thi thật tháng 9

P/S: Comment cho thầy biết rằng bạn đã đọc, và nếu có góp ý gì cứ email cho thầy nha! 

 

One thought on “Bản tin FireEnglish Số 5: Find Magic Whatever You Look

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *