Bản tin FireEnglish Số 4: Your Attitude

FireEnglish

Người xưa có câu “gieo nhân nào gặt quả đấy”, câu thành ngữ có vẻ hơi tiêu cực nhưng một phần nào thể hiện tính nhân – quả của sự vật sự việc. Con người khi sinh ra đều như tờ giấy trắng, môi trường bên ngoài vẽ lên những nét riêng biệt cho mọi người. Khi lớn lên, con người tự ý thức được hành động của mình và mỗi người có suy nghĩ riêng, quyết định riêng. Trong cuộc sống, có rất nhiều yếu tố quyết định đến sự thành công: Kỹ năng, kinh nghiệm, thái độ, may mắn… nhưng có lẽ yếu tố được đánh giá cao nhất là thái độ.

1. TRÍCH DẪN TRUYỀN CẢM HỨNG 

Bởi lẽ kỹ năng và kinh nghiệm không có thì học, làm lâu sẽ có kinh nghiệm, vận may thì không phải ai cũng nhận được. Riêng thái độ, khó để đào tạo một người không hợp tác, tự cao, tự đại. Với những người thiếu hụt các yếu tố còn lại nhưng có thái độ, ý chí tốt thì qua thời gian ngọc thô sẽ được mài giũa thành ngọc sáng. Hôm nay, FireEnglish xin dành tặng các bạn câu trích dẫn:

“Your attitude determines your directions”

bản tin toeic
“Thái độ quyết định hướng đi của bạn”

Hướng đi của bạn, con đường của bạn phụ thuộc vào thái độ của bạn, hãy khôn ngoan để có thể lựa chọn con đường đúng đắn cho riêng mình.

2. CÁC CÂU HỎI HAY TRONG TUẦN

Các bạn đã có động lực học chưa nào? Hãy cùng lướt qua TOP 5 câu hỏi khó nhất trong Group TOEIC luyện Thi PRO tuần qua nhéHãy dành tối đa 5 phút ra để hoàn thành các câu hỏi bên dưới. Ghi lại đáp án của mình trươc skhi check đáp án từ thầy. 

1.The ——- shipment of desktop computers should arrive on March 23rd.
(A) canceled
(B) productive
(C) initial
(D) impartial

KEY C
Lựa chọn tính từ hay quá khứ phân từ (có chức năng như tính từ khi đứng trước danh từ, mang nghĩa bị động) có nghĩa phù hợp với ngữ cảnh câu.
(A) quá khứ phân từ của động từ “cancel” (hủy bỏ)
(B) (adj) năng suất
(C) (adj) ban đầu, lúc đầu
(D) (adj) công bằng, không thiên vị
Dịch: Lô hàng màn hình máy tính đầu tiên sẽ tới vào ngày 23 tháng 3
Nguyễn Minh Ngọc – Trợ giảng tại FireEnglish

2. The Phalanx Bus Co. reminds passengers to –·–·- refrain from propping their feet against the seat in front of them.
(A) kind
(B) kindly
(C) kindlier
(D) kinder

KEY  B
Giải thích: Cần một trạng từ bổ nghĩa cho động từ sau đó.
– refrain (verb): kìm lại , dằn lại, cố nén, kiềm chế
– to refrain onself: tự kiềm chế
– Refrain form s.thing: tự kiềm chế làm gì
Dịch: Công ty PB nhắc nhở các khách hàng vui lòng dừng việc gác chân của họ lên chỗ ngồi phía trước.
Phan Duy Tân- Trợ giảng tại FireEnglish

3. ……… hard work is important, so is spending time with family and friends.
(A) Since
(B) Likewise
(C) In spite
(D) While
KEY: D
Cần điền liên từ thể hiện sự đồng thời diễn ra một cách đối lập. Dịch: Trong khi công việc là điều quan trọng, việc dành thời gian cho gia đình và bạn bè cũng như vậy.
A. (liên từ) bởi vì
B. (trạng từ) tương tự, cũng thế
C. phải có cả cụm “in spite of N”: mặc dù có N, bất chấp N
D. (liên từ) trong khi
Trần Hạnh Phương_Trợ giảng tại FireEnglish

4. Bruce and Kate French have decided to quit their old jobs at Citadel Financial and start a financial consulting business of ——-.
(A) them
(B) theirs
(C) their own
(D) themselves

KEY C
Giải thích:
Own dùng sau các từ sở hữu để nhấn mạnh ý về sở hữu cá nhân hoặc tinh chất cá thể của cái gì
Ví dụ như câu : For reasons of his own : vì lý do riêng của anh ấy.
On one’s own = by oneself
Dịch: Bruce và Kate French đã quyết định bỏ công việc cũ của họ tại Citadel Financial và bắt đầu gây dựng một doanh nghiệp tư vấn tài chính của bản thân họ.

Phan Duy Tân- Trợ giảng tại FireEnglish

 

5. Having worked for ten years as an accountant, Tom suffered a………. and decided to change careers.
(A) breakthrough
(B) burnout
(C) breakout
(D) blackout
KEY B
(A) bước đột phá
(B) cháy, chập mạch, sự mệt mỏi khi đã phải làm việc quá sức
(C) thoát ra
(D) tắt máy, mất liên lạc
Dịch: Từng làm công việc kế toán 10 năm, Tom đã trải qua sự mệt mỏi khi phải làm việc quá sức và đã quyết định thay đổi nghề nghiệp
Nguyễn Trang – Trợ giảng tại FireEnglish

 

Bạn đúng được bao nhiêu câu? Comment cho thầy biết nhé!

Bên trên chỉ là 5 câu hỏi tiêu biểu, nếu muốn bạn có thể bấm vào đây xem lại tổng hợp tất cả các câu hỏi đã được đăng trong tuần qua và đáp án

3. MẸO HAY TOEIC

Thầy thường đi thi TOEIC khoảng mỗi tháng 1 lần để có cái nhìn chính xác nhất về bộ đề, cũng như hướng dẫn chính xác, sát đề thi thật nhất cho các bạn học viên. Một điều phổ biến mà thầy nhận thấy trong bộ đề nào cũng có đó chính ra là câu hỏi về các sự kiện tiếp nối ở phần 4. Đặc biệt là đối với đoạn bài phát biểu là dễ ăn điểm nhất!

PHẦN CUỐI CỦA BÀI PHÁT BIỂU THƯỜNG NÓI VỀ SỰ KIỆN TIẾP NỐI

what's next
Trong các bài phát biểu giới thiệu nhân vật thì bố cục thông thường là 1. Chào hỏi  --> 2. Giới thiệu nhân vật  (kinh nghiệm làm việc, chức vị) --> 3. Hướng dẫn sự kiện/bữa tiệc sắp diễn ra. Khi người dẫn kết thúc bài nói của mình, cuối đoạn văn sẽ có những câu như “There will be a welcome reception at the end of Mr. Brown‘s speech”. (Sẽ có một bữa tiệc chào mừng sau bài phát biểu của ngài Brown). Sau đó sẽ có những câu hỏi như sau xuất hiện.

Q: What will happen after Mr. Brown’s talk?

Sau bài nói chuyện của ông Brown sẽ có gì sẽ xảy ra

A: A party will be held.

Một bữa tiệc sẽ được tổ chức

Do đó khi vào nghe phần 4, hãy đặc biệt chú ý các câu hỏi về sự kiện tiếp nối, và chú ý kỹ các thông tin này được đề cập ở phần cuối của bài nghe nhé!

4. TỪ VỰNG TOEIC

Học từ vựng, nhiều từ vựng là việc không thể tránh khỏi nếu bạn muốn đạt điểm TOEIC cao. Hãy tìm 1 cuốn sở từ vựng, ghi lại những từ vựng học được mỗi ngày, đi đâu cũng mang cuốn sổ đó ra nhẩm đi nhẩm lại, dần dần kho từ vựng sẽ ngày càng đầy lên, khi cần sử dụng sẽ dễ dàng hơn. 15 từ này thầy cho mọi người 20p để học thuộc, học xong reply cho thầy biết đã thuộc nhé.

you can
1.Reassure /,ri:ə’ʃuə/ (n): làm ai bớt sợ, lo lắng, làm an lòng

Ex: They tried to reassure her, but she still felt anxious.
Họ đã cố gắng làm an lòng cô ấy, nhưng cô ấy vẫn cảm thấy lo lắng.

2. Allot / əˈlɒt / (v): giao cho, dành cho
I completed the test within the time allotted .
Ex: Tôi đã hoàn thành bài kiểm tra trong khoảng thời gian được giao.

3. Impartial / ɪmˈpɑːʃl / (adj): công bằng, không thiên vị
Ex: As chairman, I must remain impartial.
Với tư cách là giám đốc, tôi buộc phải duy trì thái độ công bằng.

4. Qualification / ˌkwɒlɪfɪˈkeɪʃn / (n): năng lực, yêu cầu kinh nghiệm, phẩm chất kỹ năng cần có cho một công việc
Ex: Previous teaching experience is a necessary qualification for this job.
Kinh nghiệm dạy học là yêu cầu cần thiết của công việc này.

5. Recreational / ˌrekriˈeɪʃənl / (adj): thuộc về giải trí
Ex: These areas are set aside for public recreational use.
Những khu vực này được để dành cho mục đích giải trí công cộng.

6. Predecessor / ˈpriːdɪsesə(r) / (n): người tiền nhiệm
Ex: The new president reversed many of the policies of his predecessor.
Vị tổng thống mới đã đảo ngược lại rất nhiều chính sách của người tiền nhiệm.

7. Arbitrarily / ˈɑːbɪtrəri / (adj): tuỳ ý, độc đoán, chuyên quyền
Ex: He makes unpredictable, arbitrary decisions.
Anh ta luôn đưa ra những quyết định tuỳ ý khó đoán trước.

8. Implement /ˈɪmplɪment/ (v): thực thi, áp dụng
Ex: A new work programme for young people will be implemented.
Một chương trình làm việc mới cho người trẻ tuổi sẽ được áp dụng.

9. Refrain / rɪˈfreɪn / (v): kìm nén, kiềm chế
Ex: He has refrained from criticizing the government in public.
Anh ấy đã cố kiềm chế không chỉ trích chính phủ tại nơi công cộng.

10. Prop / prɒp / (v): chống đỡ vật gì, gác vật gì lên đâu đó để nó đứng vững
Ex: He propped his bike against the wall.
Anh ấy gác xe đạp vào tường.

11. Branch /brɑ:ntʃ/ (n): chi nhánh
Ex: The bank has branches all over the country.
Ngân hàng đó có chi nhánh trên toàn quốc.

12. Consult /kən’sʌlt/ (v): tham vấn, hỏi ý kiến
Ex: Have you consult your lawyer about this?
Cô đã hỏi ý kiến luật sư về vấn đề này chưa?

13. Adversity / ədˈvɜːsəti / (n): hoàn cảnh khó khăn, nghịch cảnh
Ex: He overcame many personal adversities.
Anh ấy đã vượt qua rất nhiều khó khăn cá nhân.

14. Delegate /ˈdelɪɡət/ (n): đại biểu
Ex: The conference was attended by delegates from 56 countries.
Các đại biểu từ 56 quốc gia khác nhau đã tham gia buổi hội thảo.

15. Lucrative / ˈluːkrətɪv / (adj): có tính sinh lời
Ex: Real estate is a lucrative market here.
Bất động sản là một thị trường rất có khả năng sinh lời ở đây.

P/S: Comment cho thầy biết rằng bạn đã đọc, và nếu có góp ý gì cứ email cho thầy nha! 

 

5 thoughts on “Bản tin FireEnglish Số 4: Your Attitude

  1. Lan says:

    Em đúng 4/5, sai câu cuối ạ! Em đã ghi thêm danh từ mới “burnout”! Tks Lửa TOEIC nhiều ạ!

  2. Nguyen ba tuoc says:

    Your explation is rather clear fo students to follow. It is useful for learners to practise daily. Thanks a lot.

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *