Bản tin FireEnglish Số 3: Teachers just open the door

FireEnglish

Qua 2 kỳ đầu tiên của Bản tin TOEIC, thầy nhận được rất nhiều comment/email góp ý, đóng góp cho nội dung của bản tin. Điều này làm cả ban học thuật tại FireEnglish hết sức cảm động và có nhiều hơn những động lực duy trì và biên soạn bản tin này.

Giá trị của bản tin đến từ chỗ nó là 1 lời nhắc nhở, duy trì động lực học tập cho các bạn mỗi tuần, kèm vào đó là 1 số các câu hỏi, từ vựng để hỗ trợ thêm cho việc tự học. Thầy hy vọng rằng trong bản tin ngày hôm nay cũng sẽ tiếp tục giúp đỡ các bạn trên chặng đường chinh phục TOEIC. Nhớ dành ra 30p để đọc và hoàn thành hết các yêu cầu trong bản tin nhé!

1. TRÍCH DẪN TRUYỀN CẢM HỨNG 

Phần đầu của mỗi kỳ, FireEnglish luôn mang đến những câu trích dẫn để truyền cảm hứng học tập. Nhiều bạn cứ phân vân “có nên đến trung tâm học không?” Thực ra với bất kỳ việc học nào, yếu tố quan trọng nhất vẫn là học sinh. Các bạn học viên luôn kỳ vọng chỉ cần học ở trung tâm và sau 2 – 3 tháng sẽ từ zero thành hero tiếng Anh. Thực ra việc học trung tâm chỉ giúp các bạn có thêm động lực (đỡ lười vì có người nhắc nhở) và định hướng (cách học từ đâu, học như thế nào) là chủ yếu còn lại việc cố gắng và nỗ lực của học viên.

Hôm nay, FireEnglish xin gửi các bạn một câu trích dẫn, hi vọng các bạn sẽ tìm thấy hướng đi trong việc học của mình.

“Teachers open the door, but you must enter by yourself”

teacher opens the door
“Giáo viên là người mở cánh cửa nhưng chính là bạn người bước vào”

Hãy tượng tượng phía sau cánh cửa là những thành quả của việc học, mục tiêu của bạn, tương lai của bạn. Giáo viên mở cửa đó, họ không “bồng bế” đưa bạn vào, bạn là người bước vào cánh cửa đó bằng chính đôi chân của bạn.

Hãy nhớ bản thân mình có sức mạnh nhiều hơn mình nghĩ, hãy tìm cho mình điểm mạnh và phát huy, động lực để cố gắng và cách bước qua cánh cửa dễ dàng nhất!

 

2. CÁC CÂU HỎI HAY TRONG TUẦN

Các bạn đã có động lực học chưa nào? Hãy cùng lướt qua TOP 5 câu hỏi khó nhất trong Group TOEIC luyện Thi PRO tuần qua nhé

1. The business weekly magazine suggested that ——- shipping problems in the upcoming holiday season, businesses should encourage customers
to shop early.
(A) avoid
(B) avoided
(C) to avoid
(D) avoids

KEY:C

Sau liên từ that phải là một câu. Mà chúng ta thấy businesses should encourage customers to shop early là một vế câu rồi.

Do đó đoạn “——– shipping problems in the upcoming holiday season” ở đây đóng vai trò như một cụm trạng từ chỉ mục đích, ngăn cách với câu sau bằng dấu phải

Dịch: Tạp chí kinh tế hàng tuần đề nghị tránh những vấn đề vận chuyển trong kì nghỉ sắp đến, các doanh nghiệp nên khuyến khích người tiêu dùng tới cửa hàng sớm hơn.

Phan Duy Tân_Trợ giảng tại FireEnglish

2.Rei Takahashi is one of the three people·——- for overseeing the Research Department at Omi-Tech Solutions.

(A) responsible

(B) responsibly

(C) responsibility

(D) responsibilities

KEY A

(A) responsible (a) trách nhiệm

(B) responsibly (adv) một cách hợp lý

(C) responsibility (n) ( vẫn có trường hợp chỗ trống là danh từ, để tạo thành danh từ ghép, nhưng trong trường hợp này, kết hợp không ra nghĩa hợp lí )

(D) responsibilities ( danh từ số nhiều )

Ta thấy trong câu đã có động từ chính là “is”, có thể nhận ra vế sau là mệnh đề quan hệ.

Ftei Takahashi is one of the three people who are responsible for overseeing the Research Department at Omi-Tech Solutions.--> rút gọn thành câu trên.

Dịch: Ftei Takahashi là một trong 3 người là người mà chịu trách nhiệm về việc giám sát bộ phận nghiên cứu ở Omi-Tech Solutions.

Nguyễn Trang – Trợ giảng tại FireEnglish

3.Welton Textiles Inc. made a net profit of  $500 million, ——- it to fund its expansion across the continent.

(A) allowing

(B) allows

(C) allowance

(D) allowably

KEY A

Rút gọn mệnh đề quan hệ: a net profit of $500 million allowing it to fund its expansion across the continent = a net profit of $500 million which allowed it to fund its expansion across the continent.

Dịch: Tập đoàn dệt Welton Textiles đã kiếm được lợi nhuận ròng 500 triệu đô, thứ cho phép nó đầu tư mở rộng qua lục địa.

Nguyễn Minh Ngọc – Trợ giảng tại FireEnglish

4.Employees who wish to——- in the marketing seminar are urged to do so by this Friday.

(A) attend

(B) apply

(C) enroll

(D) expect

KEY C

enroll in: đăng kí. Dịch: Nhân viên nào muốn đăng kí buổi hội thảo marketing bắt buộc phải thực hiện trước thứ 6

attend: tham gia (không có giới từ)

apply for: đăng kí

expect: kì vọng

Phạm Minh Tuấn – Trợ giảng tại FireEnglish

5. The research team ——- several policies on how sensitive issues should be tackled.

(A) implementation

(B) implements

(C) implemented

(D) implementing

KEY C

Nhận thấy trong câu đang thiếu thành phần động từ chính. Loại D (V-ing), A (Noun)

Nhận thấy hành động của câu không mang tính chất bền vững ở hiện tại, không thích hợp chia hiện tại đơn. Loại B

Chọn C. Diễn tả hành động đã xảy ra trong quá khứ.

Dịch: Đội nghiên cứu đã thi hành một vài chính sách về việc làm sao để giải quyết những vấn đề nhạy cảm

Nguyễn Minh Ngọc – Trợ giảng tại FireEnglish

Bạn đúng được bao nhiêu câu? Comment cho thầy biết nhé!

Bên trên chỉ là 5 câu hỏi tiêu biểu, nếu muốn bạn có thể bấm vào đây xem lại tổng hợp tất cả các câu hỏi đã được đăng trong tuần qua và đáp án

3. MẸO HAY TOEIC

Mặc dù nếu giỏi tiếng Anh rồi thì vào nghe TOEIC không cần mẹo gì cả vẫn có thể làm bài được điểm cao, tuy nhiên đối với các bạn mới ôn, cần điểm tốt một xíu mà ít thời gian, thì việc ghi nhớ các mẹo, kỹ thuật làm bài TOEIC sẽ giúp các bạn tăng thêm được nhiều điểm. Hôm nay thầy sẽ giới thiệu tiếp 1 mẹo của phần 3 nhé!

TỪ CÁC TỪ VỰNG Ở ĐẦU ĐOẠN HỘI THOẠI CÓ THỂ TÌM ĐƯỢC “ĐỊA ĐIỂM”!

Địa điểm xuất hiện ở part 3 khá đa dạng như là văn phòng, sân bay, khách sạn, bưu điện..v…v. Ở một vài giây đầu tiên của đoạn hội thoại cần phải xác định được địa điểm của đoạn hội thoại.

seat flight
Ví dụ, nếu có “Do you have any seats available on this flight? (Chuyến bay này còn chỗ trống không?)” thì địa điểm là sân bay. Từ “Seats” và “flight” ta có thể suy đoán ra được địa điểm.

Q: Where most likely are the speakers?

2 người nói chuyện có vẻ như đang ở đâu?

A: At an airport

Ở một sân bay.

 

4. TỪ VỰNG TOEIC

Học từ vựng, nhiều từ vựng là việc không thể tránh khỏi nếu bạn muốn đạt điểm TOEIC cao. Hãy tìm 1 cuốn sở từ vựng, ghi lại những từ vựng học được mỗi ngày, đi đâu cũng mang cuốn sổ đó ra nhẩm đi nhẩm lại, dần dần kho từ vựng sẽ ngày càng đầy lên, khi cần sử dụng sẽ dễ dàng hơn. 15 từ này thầy cho mọi người 20p để học thuộc, học xong comment cho thầy biết đã thuộc nhé.

you can do it

1.Trend  /trend/ (n): xu hướng
Ex: You seem to have set a new trend.
Bạn có vẻ như đã tạo lập một xu hướng mới.

2.Approach /əˈprəʊtʃ/ (v): tiếp cận, tiến tới
Ex: Winter is approaching.
Mùa đông đang dần tới.

3. Accredited /əˈkredɪtɪd/ (a): được công nhận
Ex: Only accredited journalists were allowed entry.
Chỉ những nhà báo được công nhận thì mới được cho phép vào trong.

4. Negotiate /nɪˈɡəʊʃieɪt/ (v): đàm phán
Ex: We have been negotiating for more pay.
Chúng tôi đã đàm phán để được trả thêm.

5. Reference /ˈrefrəns/ (n): thư giới thiệu
Ex: My previous boss will write a reference for me.
Ông chủ trước đây của tôi sẽ viết một lá thư giới thiệu cho tôi.

6. Oversee /ˌəʊvəˈsiː/ (v): giám sát, trông nom
Ex: United Nations observers oversaw the elections.
Các nhà quan sát của Liên Hợp Quốc giám sát cuộc bầu cử.

7. Inquiry /ɪnˈkwaɪəri/  (n): yêu cầu
Ex: I’ll have to make a few inquiries and get back to you.
Tôi sẽ phải làm một vài yêu cầu đã và quay lại với bạn sau.

8.Seminar /ˈsemɪnɑː(r)/ (n): buổi hội thảo
Ex: We are going to have a one-day management seminar
Chúng tôi chuẩn bị có một buổi hội thảo quản lý một ngày.

9. Precision /prɪˈsɪʒn/ (n): sự chính xác
Ex: Her writing is imaginative but lacks precision.
Bài viết của cô ấy thật giàu trí tưởng tượng nhưng thiếu sự chính xác.

10. Pharmaceutical /ˌfɑːməˈsuːtɪkl/ (a): thuộc về dược phẩm
Ex: My father works in the pharmaceutical industry.
Cha tôi làm việc trong ngành dược phẩm.

11. Accessible /əkˈsesəbl/ (a): có thể truy cập, có thể vào
Ex: The remote desert area is accessible only by helicopter.
Khu vực sa mạc từ xa chỉ có thể truy cập bằng trực thăng.

12. Theatrical /θiˈætrɪkl/ (a): thuộc về sân khấu, kịch
Ex: Henry looked over his shoulder with theatrical caution.
Henry nhìn qua vai anh với sự thận trọng của sân khấu.

13. Venue /ˈvenjuː/ (n): địa điểm tổ chức
Ex: Please note the change of venue for this event.
Xin lưu ý thay đổi địa điểm tổ chức cho sự kiện này.

14. Distribution /ˌdɪstrɪˈbjuːʃn/ (n): sự phân phát, phân phối
Ex: The map shows the distribution of this species across the world.
Bản đồ cho thấy sự phân bố của loài này trên toàn thế giới.

15. Sensitive /ˈsensətɪv/ (a): nhạy cảm
Ex: Health care is a politically sensitive issue.
Chăm sóc sức khoẻ là một vấn đề chính trị nhạy cảm.

P/S: Comment cho thầy biết rằng bạn đã đọc, và nếu có góp ý gì cứ email cho thầy nha! 

 

4 thoughts on “Bản tin FireEnglish Số 3: Teachers just open the door

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *