Bản tin Fire TOEIC số 58: Real courage is always standing for your beliefs

bản tin TOEIC số 58

Xin chào các bạn học viên và các bạn độc giả thân yêu của bản tin Fire TOEIC,

Đây đã là bản tin Fire TOEIC cuối cùng của tháng Một rồi nè mọi người ơi. Trong suốt một tháng qua các bạn đã ôn luyện được những gì rồi? Các bạn đã “up” được “level” TOEIC của mình chưa ^^. Hôm nay chúng ta cùng kết thúc tháng Một bằng cách điểm qua một số tin tức hot tuần này nha. Bắt đầu thôi nào ^^.

Trích dẫn truyền cảm hứng trong bản tin Fire TOEIC tuần này

Hôm nay chúng ta hãy cùng đến với một câu nói mang đầy ý nghĩa trong quyển sách “To Kill A Mockingbird” (Giết con chim nhại) của nhà văn Harper Lee nha.

“I wanted you to see what real courage is, instead of getting the idea that courage is a man with a gun in his hand. It’s when you know you’re licked before you begin, but you begin anyway and see it through no matter what”

trích dẫn truyền cảm hứng trong bản tin Fire TOEIC tuần này
trích dẫn truyền cảm hứng trong bản tin Fire TOEIC tuần này

Tạm dịch:

“ Bố muốn con thấy lòng can đảm thực sự là gì, thay vì có ý nghĩ rằng can đảm là người đàn ông với khẩu súng trong tay. Đó là khi con biết con sẽ thất bại trước khi con bắt đầu nhưng dù vậy con vẫn bắt đầu và con theo đuổi nó tới cùng dù có chuyện gì xảy ra đi nữa”

Lòng can đảm không phải là một dạng vật chất. Chúng ta không thể dùng bạo lực hay súng đạn để chứng tỏ lòng can đảm của mình. Mà lòng can đảm được thể hiện rõ nhất khi chúng ta biết được chúng ta sẽ thất bại nhưng chúng ta vẫn làm. Chúng ta vẫn sẽ dành hết thời gian và công sức để cháy hết mình với những gì chúng ta đang làm cho dù có bất cứ điều gì đang chờ ta phía trước. Nói một cách khác, ở đây lòng can đảm của một người được chứng minh khi người đó đấu tranh cho niềm tin của mình cho dù điều đó đi ngược với quan điểm của những người xung quanh. Nên hãy cứ sống cháy hết mình với đam mê nhé, cho dù đam mê của các bạn có “điên rồ” như thế nào đi nữa ^^.

Các câu hỏi hay trong bản tin Fire TOEIC tuần này

Hãy cùng điểm qua một số câu hỏi TOEIC hay tuần qua nhé.

  1.  —— the costs of transportation and production were significantly lower than those of other companies, IVC Inc. still failed to balance between profits and loss.

(A) In spite of 

(B) In light of

(C) Nevertheless

(D) Even though

Đáp án D

(A) Mặc dù (+ N)

(B) Vì cái gì

(C) Tuy nhiên

(D) Mặc dù (+ S + V)

Dịch: Mặc dù chi phí vận chuyển và sản xuất thấp hơn đáng kể so với các công ty khác, IVC Inc. vẫn không cân đối được lãi và lỗ

  1. The Security Department has warned that any ——- use of the car park on weekends will result in the vehicle being towed. ·

(A) unauthorize

(B) unauthorizes

(C) unauthorizing

(D) unauthorized

Đáp án D

(A) trái phép (bare – V)

(B) trái phép (ngôi thứ ba số ít)

(C) trái phép (Ving)

(D) trái phép (Ved)

Dịch: Bộ bảo an đã cảnh cáo rằng bất cứ ai sử dụng bãi đỗ xe mà chưa được cho phép vào cuối tuần sẽ bị kéo xe đi.

  1. In case of inclement weather, employees are encouraged to work —— rather than travel to the office.

(A) carefully

(B) remotely

(C) eventually

(D) closely

Đáp án B

(A) cẩn thận

(B) từ xa

(C) cuối cùng

(D) gần gũi

Dịch: Trong trường hợp thời tiết khắc nghiệt, nhân viên được khuyến khích làm việc từ xa hơn là đi đến văn phòng.

Mẹo hay trong bản tin Fire TOEIC tuần này

Mẹo thi TOEIC luôn là mảng hot nhất đúng không các bạn ^^. Hôm nay mình sẽ chia sẻ với các bạn một trang web luyện thi TOEIC siêu xịn nhằm giúp các bạn cọ sát với đề thi thật và rèn luyện kỹ năng giải đề, từ đây các bạn sẽ vững vàng hơn khi “chiến” với kì thi TOEIC thật.

Trang Web mà mình giới thiệu với các bạn hôm nay chính là trang Practice the TOEIC Test.

mẹo hay trong bản tin Fire TOEIC tuần này
mẹo hay trong bản tin Fire TOEIC tuần này

Truy cập trang Web TẠI ĐÂY

Trang Web này mang đến cho các bạn những bộ đề thi miễn phí có cấu trúc sát với đề thi thật. Tất cả các bài kiểm tra này đều được biên soạn bởi những chuyên gia có chuyên môn tiếng Anh cao, đặc biệt là trong mảng TOEIC.

Trang Web này có một ưu điểm cực kì hữu ích đó là khi bạn bị mất kết nối Internet hoặc có việc bận đột xuất thì bạn hoàn toàn có thể ngưng bài thi lại. Hệ thống sẽ tự động lưu lại bài làm của bạn. Do đó khi ôn luyện với trang Web này bạn hoàn toàn chủ động về mặt thời gian.

Tuy nhiên trang Web này có một nhược điểm đó là các bạn chỉ có thể làm được một vài bài kiểm tra miễn phí khi mới truy cập, sau đó bạn phải trả phí mua code để tiếp tục ôn luyện.

Từ vựng trong bản tin Fire TOEIC tuần này

Hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau ôn luyện từ vựng TOEIC chủ đề public transport nha.

từ vựng trong bản tin Fire TOEIC tuần này
từ vựng trong bản tin Fire TOEIC tuần này
  1. Truck /trʌk/ (n): xe tải

Ex: I have just seen a truck rushing along the road.

Tôi vừa nhìn thấy một chiếc xe tải lao đi trên đường

2. Van /væn/ (n): xe tải nhỏ

Ex: My father hired a van to deliver our stuff to the new house.

Bố tôi thuê một chiếc xe tải để vận chuyển đồ đạc của mình đến ngôi nhà mới.

3. Tube /juːb/ (n): tàu điện ngầm 

Ex: My little sister was really impressed when she saw a tube on her first trip to Japan.

Ex: Em gái tôi rất ấn tượng với tàu điện ngầm khi lần đầu tiên em ấy đến Nhật Bản.

4. Ferry /ˈfɛri/ (n): phà

Ex: Why did you drag me to a ferry stop?

(Sao bạn lại dẫn tôi đến bến phà)

5. Sailboat /ˈseɪlbəʊt/ (n): thuyền buồm

Ex: They dream of owning a sailboat and living on it year-round.

(Họ mơ về việc sở hữu một chiếc thuyền buồm và sống trên đó quanh năm)

6. Cruise ship /kruːz ʃɪp/ (n): tàu du lịch (du thuyền)

Ex: I love enjoying my vacation on a cruise ship.

Tôi thích tận hưởng kì nghỉ của mình trên một du thuyền.

7. Glider /ˈglaɪdə/ (n): tàu lượn

Ex: You must be very courage to get on that glider

Bạn hẳn phải can đảm lắm thì mới lên chuyến tàu lượn đó.

8. Roadside /ˈrəʊdsaɪd/ (n): lề đường

Ex: Make sure you always walk on the roadside

Ex: Hãy chắc chắn là bạn luôn đi bộ trên lề đường

9. Fork /fɔːk/ (n): ngã ba

Ex: Turn left when you meet the fork.

Rẽ trái khi bạn gặp ngã ba.

10. Traffic light /ˈtræfɪk laɪt/ (n): đèn giao thông

Ex: You are not allowed to go unless the traffic light turns green.

Bạn chưa được đi cho đến khi nào đèn giao thông chuyển sang màu xanh.

11. Traffic jam /ˈtræfɪk ʤæm/ (n): tắc đường

Ex: I was late because of the traffic jam.

Tôi đến trễ vì tắc đường.

12. Roundabout /ˈraʊndəbaʊt/ (n): bùng binh

Ex: The roundabout was my worst nightmare when I first learned how to ride a bike.

Khi tôi mới biết chạy xe thì bùng binh là cơn ác mộng tồi tệ nhất của tôi.

13. Speed limit /spiːd ˈlɪmɪt/ (n): giới hạn tốc độ

Ex: Control your limit carefully when you see the Speed limit sign.

Kiểm soát kĩ tốc độ của bạn khi bạn thấy biển báo giới hạn tốc độ

14. Hot-air balloon /ˈhɒtˈeə bəˈluːn/ (n): khinh khí cầu

Ex: Seeing the city on a hot-air balloon was my best experience last year.

Ngắm cảnh thành phố trên một chiếc khinh khí cầu là trải nghiệm tuyệt nhất của tôi năm ngoái.

15 Level crossing /ˈlɛvl ˈkrɒsɪŋ/ (n): đoạn đường ray giao đường cái

Ex: Be careful when you pass the level crossing.

Hãy cẩn thận khi đi qua đoạn đường ray giao đường cái.

Bên trên là một số kiến thức về TOEIC “xịn xò” trong tuần qua mà bản tin Fire TOEIC tổng hợp được. FireEnglish mong là bản tin này sẽ tiếp thêm động lực trong quá trinh ôn luyện TOEIC của bạn.

Nhân đây, FireEnglish xin giới thiệu với các bạn khóa học TOEIC online đầu ra 750 do thầy Quý đứng lớp. Cùng với cách chỉ dạy tận tình của thầy và sự hỗ trợ của các bạn trợ giảng nhiệt huyết và giàu kinh nghiệm, khóa học này đảm bảo trang bị cho các bạn những kiến thức cần thiết để đạt điểm cao kì thi TOEIC. Hơn nữa, khóa học đang có voucher giảm 40% cho bạn nào đăng kí nhanh nhất. Số lượng voucher có hạn nên các bạn nhanh tay đăng ký nhé.

XEM LỊCH KHAI GIẢNG VÀ NHẬN MÃ GIẢM HỌC PHÍ 40%

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *