Bản tin Fire TOEIC số 57: Stop thinking about the future

bản tin TOEIC số 57

Xin chào các bạn học viên và các bạn độc giả thân yêu của bản tin Fire TOEIC,

Sài Gòn đang bắt đầu ấm hơn rồi. Chỉ còn gần một tháng nữa là chúng ta lại đón thêm một mùa Tết rồi nè. Các bạn có dự định gì cho mình chưa? Có ai ở nhà “cày” TOEIC tiếp giống mình hong ^^? Nếu có thì bây giờ chúng ta cùng điểm qua một số tin tức hot tuần này nha. Bắt đầu thôi nào ^^.

Hoạt động ý nghĩa trong bản tin Fire TOEIC tuần này

Trong tuần qua, FireEnglish đã ghé thăm Tịnh Xá Ngọc Quang, nơi cưu mang 75 cụ già neo đơn không nơi nương tựa. Chúng mình đã mang đến tặng các cụ những phần quà nho nhỏ và tấm lòng to lớn của chúng mình. Mình nghĩ đây là một hành động vô cùng ấm áp và ý nghĩa trong tiết trời se lạnh đầu năm. Nhân đây, FireEnglish xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các bạn học viên của khóa Workshop: Chia sẻ kỹ năng làm bài thi TOEIC Listening và Reading đã quyên góp cho quỹ từ thiện lần này. Lần sau nếu có dịp mong các bạn hãy tiếp tục đồng hành cùng chúng mình nhé ^^.

hoạt động ý nghĩa trong bản tin Fire TOEIC tuần này
hoạt động ý nghĩa tuần này

Trích dẫn truyền cảm hứng trong bản tin tuần này

Hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau nghiền ngẫm một câu nói tuyệt đẹp trong bộ truyện Harry Potter của nhà văn J. K. Rowling nha

The consequences of our actions are always so complicated, so diverse, that predicting the future is a very difficult business indeed. (J. K. Rowling)

trích dẫn truyền cảm hứng trong bản tin Fire TOEIC tuần này
trích dẫn truyền cảm hứng trong bản tin Fire TOEIC tuần này

Tạm dịch:

“Hậu quả từ hành động của chúng ta luôn luôn rất phức tạp, rất đa dạng, và dự đoán về tương lai thì lại là bài toán khó khăn”

Việc dự đoán trước kết quả chính xác của một việc làm nào đó luôn là một việc làm cực kì khó khăn, điều này đòi hỏi chúng ta phải nắm rõ được thái độ, hành động và suy nghĩ,… của chính chúng ta và của cả những người xung quanh chúng ta. Đây gần như là một việc chúng ta không thể nào làm được. 

Do đó, trong mỗi hành động, chúng ta không nên chỉ chăm chăm vào kết quả của nó mà hãy để tâm đến từng bước một, và luôn hướng đến tương lai. Nếu chúng ta sợ hãi một tương lai mà chính chúng ta còn không biết chắc nó có xảy ra không, và chỉ vì vậy mà chúng ta chọn không làm gì cả, thì chúng ta sẽ mãi mãi mắc kẹt tại nơi mà ta đang đứng.

Các câu hỏi hay trong bản tin Fire TOEIC tuần này

  1. Thomas Jefferson, _______ a director of accounting department, became a vice president of our firm last month.

(A) past

(B) previous

(C) once

(D) now

Đáp án C

(A) quá khứ

(B) trước

(C) đã từng

(D) bây giờ 

Dịch: Thomas Jefferson, đã từng là 1 giám đốc bộ phận kế toán, trở thành phó giám đốc của công ty chúng ta tháng trước.

  1. The doorways, which arch so —–, were left intact during the renovation of the historic Dersten Building.

(A) graceful

(B) grace

(C) gracefully

(D) graces

Đáp án C

(A) duyên dáng (adj)

(B) vẻ duyên dáng (n)

(C) duyên dáng (adv)

(D) từ này không có nghĩa vì “grace” không đếm được

Chọn (C) do khoảng trống đứng sau động từ (arch) cần điền trạng từ để bổ nghĩa

Dịch: Các ô cửa, uốn cong rất duyên dáng, vẫn còn nguyên vẹn trong quá trình cải tạo Tòa nhà Dersten lịch sử.

  1. The speech by the CEO clearly disrupted the office by —— the employees from their work.

(A) refusing

(B) distracting

(C) experiencing

(D) comprising

Đáp án B

(A) từ chối

(B) làm xao lãng

(C) trải qua

(D) bao gồm

Dịch: Bài phát biểu của Giám đốc điều hành rõ ràng đã làm xáo trộn văn phòng khi khiến nhân viên mất tập trung vào công việc của họ.

Mẹo hay trong bản tin tuần này

Mẹo thi TOEIC luôn là mảng hot nhất đúng không các bạn ^^. Hôm nay mình sẽ chia sẻ với các bạn một trang web luyện thi TOEIC siêu xịn nhằm giúp các bạn cọ sát với đề thi thật và rèn luyện kỹ năng giải đề, từ đây các bạn sẽ vững vàng hơn khi “chiến” với kì thi TOEIC thật.

Trang Web mà mình sẽ chia sẻ với các bạn hôm nay chính là trang Examenglish.

mẹo hay trong bài thi TOEIC
mẹo hay trong bài thi TOEIC

Truy cập trang web TẠI ĐÂY.

Trang web này sẽ cung cấp cho các bạn một cái nhìn tổng quan về kì thi TOEIC. Các bạn sẽ biết được bố cục của một bài thi TOEIC, các dạng đề thi và các trình độ khác nhau của kì thi TOEIC. Nơi đây còn cung cấp cho các bạn một kho tài liệu đa dạng được chia thành các kĩ năng listening và reading, cùng với đó là các trọng điểm ngữ pháp và bộ từ vựng theo chủ đề.

Từ vựng trong bản tin Fire TOEIC tuần này

Hôm nay cùng ôn luyện từ vựng chủ đề tuyển dụng với mình nha ^^.

từ vựng trong bản tin Fire TOEIC tuần này
từ vựng tuần này
  • Interview /ˈɪntəvjuː/ (n): cuộc phỏng vấn

Ex: This is my first interview after graduating from school.

Đây là cuộc phỏng vấn đầu tiên của tôi sau khi tốt nghiệp.

  • Employ /ɪmˈplɔɪ/ (v): thuê

Ex: They employed a nanny, a cleaner and a gardener.

Họ thuê một bảo mẫu một người dọn dẹp và một người làm vườn.

  • Require /rɪˈkwaɪə/ (v): đòi hỏi, yêu cầu

Ex: This job requires a high level of concentration.

Công việc này yêu cầu sự tập trung ở mức độ cao.

  • Experience /ɪksˈpɪərɪəns/ (n): kinh nghiệm, trải nghiệm

Ex: I have experience in teaching children before.

Tôi có kinh nghiệm trong việc giảng dạy cho trẻ em.

  • Solve /sɒlv/ (v): giải quyết

Ex: Your problem has been solved.

Vấn đề của bạn đã được giải quyết rồi.

  • Background /ˈbækgraʊnd/ (n): lý lịch

Ex: We did a thorough background check on him.

Chúng tôi đã kiểm tra tổng thể lý lịch của anh ấy.

  • Candidate /ˈkændɪdət/ (n):ứng viên

Ex: She is the best candidate for the job.

Cô ấy là ứng viên sáng giá nhất cho công việc.

  • Generate /ˈʤɛnəreɪt/ (v): tạo, sản xuất

Ex: We need someone to generate new ideas.

Chúng tôi cần người tạo ra các ý tưởng mới.

  • Recruit /rɪˈkruːt/ (v): tuyển dụng

Ex: The company recruited 3 new staff.

Công ty tuyển dụng thêm 3 nhân viên mới.

  • Reject /ˈriːʤɛkt/ (v): từ chối

Ex: We rejected 10 applications because of lacking experience.

Chúng tôi đã từ chối 10 đơn ứng tuyển vì thiếu sót về kinh nghiệm.

  • submit /səbˈmɪt/ (v): nộp, gửi

Ex: You must submit your application before the end of this month.

Bạn phải nộp đơn ứng tuyển trước cuối tháng này.

  • impress /ɪmˈprɛs/ (v): gây ấn tượng

Ex: Some of the things that impress your Boss the most are good results and discipline.

Một vài điều gây ấn tượng với Sếp của bạn chính là kết quả tốt và kỷ luật.

  • Curriculum Vitae /kəˈrɪkjʊləm ˈviːtaɪ/ (CV) (n): sơ yếu lý lịch

Ex: She was chosen immediately thanks to her flawless CV.

Cô ấy được chọn ngay lập tức nhờ vào bản CV tuyệt vời của mình.

  • Cover letter /ˈkʌvə ˈlɛtə/ (n): thư ứng tuyển công việc

Ex: I don’t know how to write an impressive cover letter.

Tôi không biết làm thế nào để viết được một lá thư ứng tuyển công việc gây ấn tượng.

  • Probation /prəˈbeɪʃən/ (n): thời gian thử việc

Ex: After 3 months of probation, I now become one of the staff of the company.

Sau 3 tháng thử việc, giờ tôi đã trở thành một trong những nhân viên của công ty.

Bên trên là một số kiến thức về TOEIC “xịn xò” trong tuần qua mà bản tin Fire TOEIC tổng hợp được. FireEnglish mong là bản tin này sẽ tiếp thêm động lực trong quá trình ôn luyện TOEIC của bạn.

Nhân đây, FireEnglish xin giới thiệu với các bạn khóa học TOEIC online đầu ra 750 do thầy Quý đứng lớp. Cùng với cách chỉ dạy tận tình của thầy và sự hỗ trợ của các bạn trợ giảng nhiệt huyết và giàu kinh nghiệm, khóa học này đảm bảo trang bị cho các bạn những kiến thức cần thiết để đạt điểm cao kì thi TOEIC. Hơn nữa, khóa học đang có voucher giảm 40% cho bạn nào đăng kí nhanh nhất. Số lượng voucher có hạn nên các bạn nhanh tay đăng ký nhé.

XEM LỊCH KHAI GIẢNG VÀ NHẬN MÃ GIẢM HỌC PHÍ 40%

 

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *