Tổng hợp đầy đủ bài tập ngữ pháp TOEIC trọng điểm ôn thi nước rút

Tổng hợp bài tập ngữ pháp TOEIC

Nắm được các chủ điểm ngữ pháp tiếng Anh phổ biến và quan trọng là một trong những nền tảng cốt lõi và điều kiện tiên quyết để chúng ta có được số điểm mà mình mong muốn trong kỳ thi TOEIC. Muốn giỏi các em cần phải luyện tập thường xuyên thông qua các bài tập ngữ pháp TOEIC. Thầy đã biên soạn một số bài tập TOEIC ngữ pháp thông dụng nhằm giúp các em ôn luyện hiệu quả.

Bài tập ngữ pháp TOEIC theo các điểm ngữ pháp trọng tâm

Dưới đây là các dạng bài tập ngữ pháp thường gặp trong bài thi TOEIC format mới, các em xem khái niệm, cách làm bài và vận dụng vào bài tập, sau đó kiểm tra lại đáp án và xem giải thích để nắm chắc kiến thức nhé.

Bài tập ngữ pháp TOEIC về danh động từ và động từ nguyên mẫu

Danh động từ (gerund) và động từ nguyên mẫu (infinitives) là hai dạng động từ mà chúng ta hay gặp nhất trong các bài thi tiếng Anh nói chung và bài thi TOEIC nói riêng. Chúng có thể được sử dụng để thay thế cho danh từ trong một câu và thường để chỉ các hành động hơn là chỉ người hay đối tượng.

Ví dụ:

  • Reading helps you improve your vocabulary.
    → Đọc giúp cải thiện vốn từ của bạn.
  • Look at the photo over there.
    → Nhìn bức hình ở đó.

Bài tập ngữ pháp TOEIC về danh động từ và động từ nguyên mẫu

Dưới đây là bài tập luyện ngữ pháp TOEIC về danh động từ và động từ nguyên mẫu:

Question 1: He often lets other people _______ ahead.

  1. move
  2. to move
  3. moving

Question 2: Would you mind _______ me lunch?

  1. buy
  2. to buy
  3. buying

Question 3: I prefer ________ to walking.

  1. drive
  2. to drive
  3. driving

Question 4: ________ on this beach is very pleasant.

  1. Lie
  2. To lie
  3. Lying

Question 5: I tried _________ it to him, but he didn’t understand.

  1. explain
  2. to explain
  3. explaining

Question 6: After _________ the conditions I left.

  1. hear
  2. to hear
  3. hearing

Question 7: I suggested _________ out in the rain.

  1. not go
  2. not to go
  3. not going

Question 8: I decided _________ for the competition.

  1. enter
  2. to enter
  3. entering

Question 9: Some people seem _______ very kind.

  1. be
  2. to be
  3. being

Question 10: I have a passion for _________ to the newspapers.

  1. write
  2. to write
  3. writing

Đáp án: 1A 2C 3C 4C 5B 6C 7C 8B 9B 10C

Giải thích chi tiết

Question 1: He often lets other people _______ ahead.

  1. move
  2. to move
  3. moving

Dịch: Anh ấy thường để cho người khác đi trước. 

Cấu trúc ngữ pháp: to let sb do sth – để cho ai đó làm gì

Question 2: Would you mind _______ me lunch?

  1. buy
  2. to buy
  3. buying

Dịch: Bạn không phiền mua hộ tôi bữa trưa chứ? 

Cấu trúc ngữ pháp: to mind doing sth – không phiền làm gì

Question 3: I prefer ________ to walking.

  1. drive
  2. to drive
  3. driving

Dịch: Tôi thích lái xe hơn đi bộ. 

Cấu trúc ngữ pháp: To prefer sth/V-ing to sth/V-ing – thích cái gì/làm gì hơn cái gì/làm gì.

Question 4: ________ on this beach is very pleasant.

  1. Lie
  2. To lie
  3. Lying

Dịch: Nằm trên bãi biển rất thú vị. 

Giải thích:  Danh động từ đứng đầu câu là chủ ngữ.

Question 5: I tried _________ it to him, but he didn’t understand.

  1. explain
  2. to explain
  3. explaining

Dịch: Tôi đã cố gắng để giải thích cho anh ta nhưng ta vẫn không hiểu. 

Cấu trúc ngữ pháp: To try to do – cố gắng làm gì.

Question 6: After _________ the conditions I left.

  1. hear
  2. to hear
  3. hearing

Dịch: Sau khi nghe những yêu cầu tôi đã rời đi. 

Giải thích: Sau giới từ, động từ luôn ở dạng V-ing.

Question 7: I suggested _________ out in the rain.

  1. not go
  2. not to go
  3. not going

Dịch: Tôi đã tỏ ý không nên ra ngoài khi trời mưa.

Giải thích:suggest” là một trong những động từ được theo sau bởi V-ing

Question 8: I decided _________ for the competition.

  1. enter
  2. to enter
  3. entering

Dịch: Tôi đã quyết định vào cuộc chiến. 

Giải thích:decide” là một trong những động từ được theo sau trực tiếp bởi to-infinitive.

Question 9: Some people seem _______ very kind.

  1. be
  2. to be
  3. being

Dịch: Một vài người dường như rất tử tế. 

Giải thích:seem” là một trong những động từ được theo sau trực tiếp bởi to-infinitive.

Question 10: I have a passion for _________ to the newspapers.

  1. write
  2. to write
  3. writing

Dịch: Tôi có một niềm đam mê viết báo. 

Giải thích: Động từ theo sau giới từ luôn ở dạng V-ing.

Bài tập ngữ pháp TOEIC về liên từ

Liên từ là một trong những chủ điểm ngữ pháp được sử dụng phổ biết trong tiếng Anh. Chúng được sử dụng để nối các từ loại, cụm từ, nhóm từ cùng loại hay những mệnh đề ngang hàng với nhau. Bên cạnh đó, liên từ còn được dùng để nối những nhóm từ hay mệnh đề có chức năng khác nhau, có thể liên kết chính phụ với nhau.

Ví dụ:

  • I like walking and learning English.
    → Tôi thích đi bộ và học tiếng Anh.
  • I didn’t have enough time so I didn’t go to the party.
    → Tôi không có đủ thời gian nên tôi đã không đến buổi tiệc.

Bài tập ngữ pháp TOEIC về liên từ

Dưới đây là một số bài tập ngữ pháp có đáp án về liên từ:

Question 1: Don’t go out ___ you’ve finished your work.

  1. until
  2. as
  3. while

Question 2: The weather was bad, ________they still went for the trip.

  1. but
  2. and
  3. as well as

Question 3: He is good at not only maths __________physics.

  1. yet
  2. and
  3. but also

Question 4: Be quick, _________you may miss the first part of the film.

  1. or
  2. so
  3. but

Question 5: The food was not very good,_______I was very hungry so I ate it up.

  1. while
  2. however
  3. as well as

Question 6: She is a good student, ________she is very kind.

  1. but
  2. however
  3. besides

Question 7: I hate apples_________my mother likes them.

  1. or
  2. while
  3. so

Question 8: I gave him a lot of money, ______he had money to buy food for you.

  1. besides
  2. but
  3. so

Question 9: I love French, ________he loves English.

  1. but also
  2. whereas
  3. or

Question 10: Many people have neither money__________any jobs to earn their living.

  1. nor
  2. and
  3. or

Đán áp: 1A 2A 3C 4A 5B 6C 7B 8C 9B 10A

Giải thích chi tiết

Question 1: Don’t go out ______ you’ve finished your work.

  1. until
  2. as
  3. while

Chọn “until” vì hai hành động trong câu này không diễn ra cùng lúc.

Dịch: Đừng có ra ngoài cho đến khi bạn xong việc.

Giải thích: B, C sai vì “as”và “while” chỉ hai hành động diễn ra song song, mà ý trong câu này là hai hành động không diễn ra cùng một lúc.

Question 2: The weather was bad, ________they still went for the trip.

  1. but
  2. and
  3. as well as

Dịch: Thời tiết xấu nhưng họ vẫn đi.

Giải thích:  B và C sai, vì trong câu này, hai mệnh đề có ý tương phản nên không dùng liên từ “and” và “as well as”, dùng liên từ “but” để nối.

Question 3: He is good at not only maths __________ physics.

  1. yet
  2. and
  3. but also

Dịch: Anh ấy không chỉ giỏi toán mà còn giỏi cả môn vật lý nữa.

Cấu trúc ngữ pháp: “Not only…..but also” là cấu trúc cố định, dùng để chỉ ý phụ thêm, bổ sung. 

Question 4: Be quick, _________you may miss the first part of the film.

  1. or
  2. so
  3. but

Dịch: Nhanh lên không thì bạn sẽ bỏ lỡ phần đầu bộ phim đấy.

Giải thích: Hai mệnh đề trong câu này chỉ ý lựa chọn nên chọn liên từ “or”. 

Question 5: The food was not very good; _______I was very hungry so I ate it up.

  1. while
  2. however
  3. as well as

Dịch: Dù đồ ăn không ngon lắm nhưng tôi đói quá nên ăn hết rồi.

Giải thích: Hai mệnh đề trong câu này có ý tương phản nhau nên dùng liên từ “however” chỉ ý tương phản.

Question 6: She is a good student, ________she is very kind.

  1. but
  2. however
  3. besides

Dịch: Cô ấy là một sinh viên giỏi, bên cạnh đó lại rất tốt bụng.

Giải thích: Hai mệnh đề trong câu này có ý bổ sung cho nhau nên dùng liên từ “besides” để nối. 

Question 7: I hate apples_________my mother likes them.

  1. or
  2. while
  3. so

Dịch: Trong khi tôi ghét táo thì mẹ tôi lại rất thích.

Giải thích: Hai mệnh đề trong câu này có quan hệ tương phản với nhau nên dùng liên từ chỉ thời gian “while”. 

Question 8: I gave him a lot of money, ________he had money to buy food for you.

  1. besides
  2. but
  3. so

Dịch: Tôi đã đưa anh ta nhiều tiền nên anh ta mới có tiền mua đồ ăn cho bạn.

Giải thích: Hai mệnh đề trong câu này có ý chỉ kết quả nên dùng “so” làm liên từ. 

Question 9: I love French, ________he loves English.

  1. but also
  2. whereas
  3. or

Dịch: Tôi thích tiếng Pháp, trái lại, anh ta thích tiếng Anh.

Giải thích: Hai mệnh đề trong câu này chỉ ý trái ngược nhau nên dùng liên từ chỉ sự trái ngược là “whereas”. 

Question 10: Many people have neither money__________any jobs to earn their living.

  1. nor
  2. and
  3. or

Dịch: Nhiều người không có tiền cũng chả có nghề nghiệp gì kiếm sống

Cấu trúc ngữ pháp:Neither…nor” là một cấu trúc cố định, “neither” chỉ đi cùng “nor” chứ không đi cùng các liên từ khác. 

Bài tập ngữ pháp luyện thi TOEIC về giới từ

Giới từ (prepositions) trong tiếng Anh là các từ hoặc cụm từ chỉ mối liên quan giữa hai danh từ khác nhau trong câu. Chúng có thể đứng ở nhiều vị trí khác nhau trong câu tùy theo mục đích sử dụng và thường gặp nhất là đứng trước danh từ hoặc đại từ. 

Giới từ có chức năng giống như một lớp keo gắn kết các bộ phận trong câu.

Ví dụ:

  • I live in Ho Chi Minh city.
    → Tôi sống ở thành phố Hồ Chí Minh.
  • I’m not worried about living in a foreign country.
    → Tôi không lo lắng về việc sống ở nước ngoài.
  • He is not angry with you.
    → Anh ấy không giận bạn.

Bài tập ngữ pháp luyện thi TOEIC về giới từ

Dưới đây là một số bài ôn tập ngữ pháp TOEIC về giới từ:

Question 1: I can’t deal ______ this problem.

  1. Out
  2. With
  3. In

Question 2: His children never go to school __________ Sunday.

  1. For
  2. With
  3. In
  4. On

Question 3: She is very good _____ English.

  1. At
  2. To
  3. On
  4. For

Question 4: I think you should complain_____ the manager about the bad service.

  1. For
  2. To
  3. Of
  4. With

Question 5: Jack is looking _____ the children while his wife is in hospital.

  1. Over
  2. At
  3. After
  4. For

Question 6: You live _____ London, don’t you?

  1. By
  2. In
  3. With
  4. On

Question 7: There is no chance of selling the goods _____ that price.

  1. On
  2. At
  3. For
  4. To

Question 8: He’s talking _____ the phone.

  1. About
  2. To
  3. On
  4. In

Question 9: My house is next _____ the post office.

  1. At
  2. To
  3. In
  4. On

Question 10: I don’t get on very well ____ him.

  1. To
  2. With
  3. For
  4. At

Đán áp: 1B 2D 3A 4B 5C 6B 7B 8C 9B 10B

Giải thích chi tiết

Question 1: I can’t deal ______ this problem.

  1. out
  2. with
  3. in
  4. on

Dịch: Tôi không thể giải quyết vấn đề này. 

Cấu trúc ngữ pháp: 

  • to deal with a problem: giải quyết một vấn đề
  • to deal out sth: phân phát, phân phối cái gì
  • to deal in sth: buôn bán cái gì

Question 2: His children never go to school __________ Sunday.

  1. for
  2. with
  3. in
  4. on

Dịch: Bọn trẻ nhà anh ấy không bao giờ đi học vào chủ nhật. 

Giải thích:

  • On: giới từ chỉ thời gian đứng trước ngày, thứ
  • For: giới từ chỉ nguyên do
  • With: giới từ thường mang nghĩa “với”
  • In: giới từ chỉ địa điểm, thời gian (theo sau là năm, tháng)

Question 3: She is very good _____ English.

  1. at
  2. to
  3. on
  4. for

Dịch: Cô ấy rất giỏi tiếng anh. 

Cấu trúc ngữ pháp:

  • to be good at sth: giỏi cái gì
  • to be good to sb: tử tế với ai hoặc to be good to do sth: tốt để làm gì
  • to be good for sth: có lợi cho việc gì

Question 4: I think you should complain ______ the manager about the bad service.

  1. for
  2. to
  3. of
  4. with

Dịch: Tôi nghĩ bạn nên phàn nàn với quản lý về chất lượng dịch vụ kém. 

Cấu trúc ngữ pháp:

  • to complain to sb at/ about sth: kêu ca, phàn nàn với ai về việc gì.
  • to complain of sth: kể lại, trình bày

Question 5: Jack is looking _____ the children while his wife is in hospital.

  1. over
  2. at
  3. after
  4. for

Dịch: Jack chăm sóc các con trong khi vợ anh ấy nằm viện. 

Cấu trúc ngữ pháp:

  • to look after sb: chăm sóc ai, theo ai
  • to look over sth: kiểm tra, bỏ qua cái gì
  • to look at sb/ sth: nhìn ngắm ai/ xem xét việc gì
  • to look for sth: tìm kiếm, chờ

Question 6: You live _____ London, don’t you?

  1. by
  2. in
  3. with
  4. on

Dịch: Bạn sống ở London đúng không? 

Cấu trúc ngữ pháp:

  • to live in somewhere: trú tại đâu
  • to live by sth: kiếm sống bằng gì
  • to live with sb: sống chung với ai
  • to live on sth: sống nhờ vào cái gì

Question 7: There is no chance of selling the goods _____ that price.

  1. on
  2. at
  3. for
  4. to

Dịch: Không còn cơ hội bán hàng với giá đó nữa. 

Cấu trúc ngữ pháp: 

  • to sell at + giá: bán với giá
  • to be sold on sth/ sb: bị yêu thích cái gì/ ai
  • to sell at/ for sth: bán cái gì
  • to sell sth to sb: bán cái gì cho ai

Question 8: He’s talking _____ the phone.

  1. about
  2. to
  3. on
  4. in

Dịch: Anh ấy đang nói chuyện điện thoại.

Cấu trúc ngữ pháp: 

  • to talk on the phone: nói chuyện điện thoại
  • to talk about sth: bàn về việc gì
  • to talk to sb: nói chuyện với ai

Question 9: My house is next _____ the post office.

  1. at
  2. to
  3. in
  4. on

Dịch: Nhà tôi gần bưu điện. 

Cấu trúc ngữ pháp: to be next to sth/ somewhere: gần cái gì/ chỗ nào

Question 10: I don’t get on very well ____ him.

  1. to
  2. with
  3. for
  4. at

Dịch: Tôi xung khắc với anh ta. 

Cấu trúc ngữ pháp: to get on well with sb: sống hòa thuận với ai

Bài tập ngữ pháp TOEIC về đại từ

Trong tiếng Anh, đại từ được dùng để thay thế cho danh từ nhằm tránh lặp lại danh từ. Một số loại đại từ thường gặp: đại từ nhân xưng (personal), sở hữu (possessive), phản thân (reflexive), chỉ định (demonstrative), bất định (indefinite), quan hệ (relative), nghi vấn(interrogative).

Bên cạnh đó, đại từ cũng đóng vai trò là chủ từ, giới từ và bổ ngữ trong câu.

Ví dụ:

  • John’s broken his leg. He’ll be in hospital for a few weeks.
    → John bị gãy chân. Anh ta sẽ phải nằm viện vài tuần.
    He: Đại từ nhân xưng
  • Jane bought herself a new dress.
    → Jane tự mua cho mình một chiếc váy mới.
    Herself: Đại từ phản thân
  • His name is Tom.
    → Tên của anh ấy là Tom
    His: Đại từ sở hữu

Bài tập ngữ pháp TOEIC về đại từ

Sau đây bài tập ngữ pháp tiếng anh TOEIC về đại từ

Question 1: She cooks for _______ every day.

  1. myself
  2. herself
  3. himself

Question 2: (Sue and Simon) ___________ are twins.

  1. We
  2. They
  3. It

Question 3: My mother – _________.

  1. She
  2. He
  3. It

Question 4: We would like to buy a house ____ overlooks West lake.

  1. who
  2. whose
  3. where
  4. which 

Question 5: My uncle works in a factory. _____ says _____ is a noisy place.

  1. he/ him
  2. her/ it
  3. he/ it

Question 6: You must learn your lesson _____. Nobody can do it for you.

  1. herself
  2. himself
  3. yourself

Question 7: The teacher said to the class, “When _____ finish your work, please pass _____ up to me.”

  1. you/ him
  2. you/ it
  3. he/ it

Question 8: James goes and hides _____ behind the curtain.

  1. herself
  2. himself
  3. yourself

Question 9: The window – _____.

  1. They
  2. She
  3. It
  4. He

Question 10: Please don’t tell ______ about _____.

  1. her/ me
  2. her/ I
  3. She/ I

Đán áp: 1B 2B 3A 4D 5C 6C 7B 8B 9C 10A

Giải thích chi tiết

Question 1: She cooks for _____ every day.

  1. myself
  2. herself
  3. himself

Dịch: Hàng ngày cô ấy tự nấu ăn.

Giải thích: Làm tân ngữ của động từ khi chủ ngữ và tân ngữ là cùng một người “she – herself” và theo sau động từ + giới từ. 

Question 2: (Sue and Simon)___________ are twins.

  1. We
  2. They
  3. It

Dịch: Sue và Simon là 2 anh em sinh đôi. 

Giải thích: Đại từ nhân xưng “they – họ” chỉ từ 2 người trở lên và không bao gồm người nói

Question 3: My mother – _________.

  1. She
  2. He
  3. It

Giải thích: Đại từ nhân xưng ngôi thứ 3 số ít chỉ người là nữ giới: my mother – she – mẹ tôi – bà ấy

Question 4: We would like to buy a house ____ overlooks West lake.

  1. who
  2. whose
  3. where
  4. which

Dịch: Tôi muốn mua một ngôi nhà nhìn ra hồ Tây. 

Đại từ quan hệ thay thế cho vật: a house = which

Question 5: My uncle works in a factory. _______ (he, her) says _____ (it, him) is a noisy place.

  1. he/ him
  2. her/ it
  3. he/ it

Dịch: Chú của tôi làm việc trong một nhà máy. Chú nói nơi đó rất ồn. 

Giải thích: “he” đại từ nhân xưng làm chủ ngữ cho người chỉ nam giới, thay thế cho “my uncle” và “it” là đại từ nhân xưng làm chủ ngữ cho vật, việc thay thế cho “a factory” khi không muốn nhắc lại.

Question 6: You must learn your lesson ______. Nobody can do it for you.

  1. herself
  2. himself
  3. yourself

Dịch: Bạn phải tự mình học bài. Không một ai có thể làm điều đó cho bạn cả. 

Giải thích: “yourself” là đại từ phản thân của chủ ngữ “you”

Question 7: The teacher said to the class, “When _____(he, you) finish your work, please pass _____ (him, it) up to me.”

  1. you/ him
  2. you/ it
  3. he/ it

Dịch: Giáo viên nói với lớp “khi nào làm xong bài, hãy nộp nó cho tôi”. 

Giải thích: Đại từ nhân xưng “you” tương ứng với tính từ sở hữu “your” và “it” thay thế cho “your work” làm đại từ tân ngữ.

Question 8: Ba goes and hides ______ behind the curtain.

  1. herself
  2. himself
  3. yourself

Dịch: Ba đi và trốn sau rèm cửa. 

Giải thích: Chủ ngữ “Ba” là nam nên đại từ phản thân nhấn mạnh tương ứng “himself”

Question 9: The window – _____.

  1. They
  2. She
  3. It
  4. He

Giải thích: Đại từ nhân xưng chỉ vật, “it – window – cửa sổ”

Question 10: Please don’t tell ______ (she, her) about _____ (I, me).

  1. her/ me
  2. her/ I
  3. She/ I

Dịch: Làm ơn đừng nói cho cô ấy biết về tôi. 

Giải thích: Đại từ tân ngữ “her/ me” chịu tác động của hành động

Bài tập ngữ pháp luyện thi TOEIC về câu bị động

Câu bị động (Passive Voice) là câu có chủ ngữ chịu tác động của hành động, nhầm để nhấn mạnh đến đối tượng chịu tác động của hành động đó.

Ví dụ:

  • A snake bit my son. → My son was bitten by a snake.
    (Con rắn cắn con trai tôi. → Con trai tôi bị rắn cắn)
  • My bike was stolen last night.
    → Chiếc xe máy của tôi bị đánh cắp vào tối hôm qua

Bài tập ngữ pháp luyện thi TOEIC về câu bị động

Dưới đây là bài tập ngữ pháp tiếng anh luyện thi TOEIC về câu bị động

Question 1: My father waters this flower every morning. 

-> This flower __________ every morning by my father.

  1. was watered
  2. is watered
  3. will be watered

Question 2: George is getting______ Lisa.

  1. marry with
  2. marry to
  3. married with
  4. married to

Question 3: Someone was cleaning the room when I arrived.

  1. The room cleaned when I arrived.
  2. The room was being cleaned when I arrived
  3. The room was cleaned when I arrived.
  4. The room was cleaning when I arrived

Question 4: They built this house 100 years ago.

  1. This house was built 100 years ago.
  2. This house was being built 100 years ago.
  3. This house being built 100 years ago.
  4. This house built 100 years ago.

Question 5: He has made no mistakes in his composition.

  1. His composition has made no mistakes.
  2. No mistakes have made in his composition.
  3. No mistakes have been made in his composition.
  4. A & C are correct.

Question 6: “When can I have my car back?” “I think it’ll ______ late this afternoon.”

  1. finish
  2. be finished
  3. have finished
  4. be finish

Question 7: You mustn’t use this machine after 5.30.

  1. This machine mustn’t be used after 5.30.
  2. This machine mustn’t used after 5.30.
  3. You mustn’t be used this machine after 5.30.
  4. A & C are correct.

Question 8: Mary is cutting a cake with a sharp knife.

  1. A cake is cut with a sharp knife by Mary.
  2. A cake is being cut with a sharp knife by Mary.
  3. A sharp knife is cut with a cake by Mary.

Question 9: The teacher is going to tell a story.

  1. A story be told by the teacher.
  2. A story is going to tell by the teacher.
  3. A story is going to be told by the teacher.
  4. A story is going to tell the teacher.

Question 10: “______ about the eight o’clock flight to Chicago?” – “Not yet.”

  1. Has been an announcement made
  2. Has an announcement made
  3. Has an announcement been made
  4. Has been made an announcement

Đán áp: 1B 2D 3B 4A 5C 6B 7A 8B 9C 10C

Giải thích chi tiết

Question 1: My father waters this flower every morning. -> This flower _______every morning by my father.

  1. was watered
  2. is watered
  3. will be watered

Dịch: Bông hoa này được bố tôi tưới mỗi sáng.

Giải thích: Câu cần chuyển ở thì hiện tại đơn khi chuyển sang dạng bị động cần giữ nguyên thì theo dạng thức: S(vật chịu tác động) + is/ are + động từ dạng quá khứ phân từ.

Question 2: George is getting______ Lisa.

  1. marry with
  2. marry to
  3. married with
  4. married to

Dịch: George sắp kết hôn với Lisa. 

Cấu trúc ngữ pháp: to get married to sb: Kết hôn với ai đó.

Question 3: Someone was cleaning the room when I arrived.

  1. The room cleaned when I arrived.
  2. The room was being cleaned when I arrived
  3. The room was cleaned when I arrived.
  4. The room was cleaning when I arrived

Dịch: Khi tôi đến thì căn phòng đang được dọn dẹp. 

Giải thích: Dạng bị động của thì quá khứ tiếp diễn là: S (vật chịu tác động) + was/ were + being + P2

Question 4: They built this house 100 years ago.

  1. This house was built 100 years ago.
  2. This house was being built 100 years ago.
  3. This house being built 100 years ago.
  4. This house built 100 years ago.

Dịch: Ngôi nhà này đã được xây cách đây 100 năm. 

Giải thích: Dạng bị động của thì quá khứ đơn là: S (vật bị tác động) + was/ were + P2

Question 5: He has made no mistakes in his composition.

  1. His composition has made no mistakes.
  2. No mistakes have made in his composition.
  3. No mistakes have been made in his composition.
  4. A & C are correct.

Dịch: Không hề có một lỗi nào trong bài soạn của anh ấy. 

Giải thích: Dạng bị động của thì hiện tại hoàn thành là: S (vật chịu tác động) + has/ have + been + P2

Question 6: “When can I have my car back?” “I think it’ll ______ late this afternoon.”

  1. finish
  2. be finished
  3. have finished
  4. be finish

Dịch: Bao giờ tôi có thể lấy xe? Nó sẽ được sửa xong muộn là chiều nay. 

Giải thích: Cấu trúc dạng bị động của thì tương lai đơn: S + will be + P2

Question 7: You mustn’t use this machine after 5.30.

  1. This machine mustn’t be used after 5.30.
  2. This machine mustn’t used after 5.30.
  3. You mustn’t be used this machine after 5.30.
  4. A & C are correct.

Dịch: Bạn không được phép dùng cái máy này sau 5h30’. 

Giải thích: Dạng bị động đúng của câu sử dụng động từ khiếm khuyết là: S(vật bị tác động) + must be + P2. Nếu ở dạng bị động phủ định ta thêm “not” sau động từ khiếm khuyết.

Question 8: Mary is cutting a cake with a sharp knife.

  1. A cake is cut with a sharp knife by Mary.
  2. A cake is being cut with a sharp knife by Mary.
  3. A sharp knife is cut with a cake by Mary.

Dịch: Mary đang dùng con dao sắc cắt bánh. 

Giải thích: Dạng bị động của thì hiện tại tiếp diễn là: S (vật bị tác động) + is/ are + being + P2.

A sai vì: Câu này là dạng bị động của thì hiện tại đơn không phải của thì hiện tại tiếp diễn như yêu cầu.

C sai vì: Trong câu bị động này, vật chịu tác động “cut” là “a cake” không phải “a sharp knife”. Thêm đó, câu này là dạng bị động của thì hiện tại đơn không phải của thì hiện tại tiếp diễn như yêu cầu.

Question 9: The teacher is going to tell a story.

  1. A story be told by the teacher.
  2. A story is going to tell by the teacher.
  3. A story is going to be told by the teacher.
  4. A story is going to tell the teacher.

Dịch: Câu chuyện sẽ được kể bởi giáo viên. 

Giải thích: Dạng bị động của thì tương lai gần là: S (vật chịu tác động) + to be + going to + be + P2.

Question 10: “______ about the eight o’clock flight to Chicago?” – “Not yet.”

  1. Has been an announcement made
  2. Has an announcement made
  3. Has an announcement been made
  4. Has been made an announcement

Dịch: Chuyến bay lúc 8h tới Chicago đã được thông báo chưa? – Vẫn chưa ạ. 

Giải thích: Dạng nghi vấn bị động của thì hiện tại hoàn thành là: Has/ have + S(vật chịu tác động) + been + P3?

Bài tập TOEIC về sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ

Chủ ngữ và động từ trong một câu tiếng Anh phải phù hợp với nhau, nghĩa là hủ ngữ số ít đi cùng động từ số ít và chủ ngữ số nhiều đi cùng động từ số nhiều.

Ví dụ:

  • The girls in the room are playing games.
    → Những đứa con gái trong phòng đang chơi trò chơi.
  • Something is in my eye.
    → Có thứ gì đó trong mắt tôi.

Bài tập TOEIC về sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ

Sau đây là bài tập ngữ pháp TOEIC về sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ:

Question 1: Everybody ______ on time for class.

  1. is
  2. are
  3. have been
  4. were

Question 2: There _____ some bills for you to pay.

  1. is
  2. are
  3. has been
  4. was

Question 3: Neither Bill nor his children _____ going to the play tonight.

  1. Is
  2. Are

Question 4: This information about taxes ______ helpful.

  1. are
  2. is
  3. has

Question 5: English _________ difficult to me.

  1. was taken
  2. has been taken
  3. are
  4. is

Question 6: The committee ______ already reached a decision.

  1. has
  2. have

Question 7: A number of reporters ______ at the conference yesterday.

  1. was
  2. were
  3. wre

Question 8: My mother and father ______ for the same company.

  1. is going to work
  2. work
  3. works
  4. has worked

Question 9: The picture of the soldiers ______ back many memories.

  1. bring
  2. brings

Question 10: Most of the mountain peaks in the Himalayan range ______ with snow the year around.

  1. cover
  2. is covered
  3. covers
  4. are covered

Đán áp: 1A 2B 3B 4B 5D 6A 7B 8B 9B 10D

Giải thích chi tiết

Question 1: Everybody ______ on time for class.

  1. is
  2. are
  3. have been
  4. were

Dịch: Mọi người đều đến lớp học đúng giờ.

Giải thích: Danh từ số ít đứng sau “each, every” hay danh từ/ đại từ số nhiều sau “each of” đều hợp với động từ số ít.

Question 2: There _____ some bills for you to pay.

  1. is
  2. are
  3. has been
  4. was

Dịch: Bạn cần thanh toán một vài hóa đơn.

Giải thích: “there is/ are” được dùng để chỉ sự tồn tại của người hoặc vật tại một nơi nào đó. Danh từ “bills” số nhiều nên chia “are”.

Question 3: Neither Bill nor his children _____ going to the play tonight.

  1. is
  2. are

Dịch: Tối nay cả Bill và các con của anh ấy đều không đi xem kịch.

Giải thích: Động từ chia theo his children.

Question 4: This information about taxes ______ helpful.

  1. are
  2. is
  3. has

Dịch: Thông tin về thuế thật hữu ích.

Giải thích: Chủ ngữ “information” là danh từ số ít không đếm được -> động từ chia ở dạng số ít, đây là sự việc hiển nhiên.

Question 5: English _________ difficult to me.

  1. was taken
  2. has been taken
  3. are
  4. is

Dịch: Tiếng Anh rất khó đối với tôi.

Giải thích: English là danh từ chỉ môn học.

Question 6: The committee ______ already reached a decision.

  1. has
  2. have

Dịch: Hội đồng đã đi đến thống nhất một quyết định.

Giải thích: Danh từ tập hợp theo sau là động từ số ít khi chỉ 1 nhóm người hoặc 1 tổ chức.

Question 7: A number of reporters ______ at the conference yesterday.

  1. was
  2. were
  3. are

Dịch: Có rất nhiều người phóng viên tại hội thảo hôm qua.

Cấu trúc ngữ pháp: A number of = “Một số những …”, đi với danh từ số nhiều, động từ chia ở số nhiều.

Question 8: My mother and father ______ for the same company.

  1. is going to work
  2. work
  3. works
  4. has worked

Dịch: Bố và mẹ tôi làm cùng một công ty.

Giải thích: 2 danh từ/ đại từ nối với nhau bởi liên từ “and” chỉ 2 đối tượng khác nhau thì động từ theo sau phải ở chia ở dạng số nhiều.

Question 9: The picture of the soldiers ______ back many memories.

  1. bring
  2. brings

Dịch: Bức tranh về những người lính gợi nhớ về rất nhiều kỷ niệm.

Giải thích: Chủ ngữ chính của động từ là “the picture” – số ít -> động từ chia theo sau phải ở dạng số ít “brings”.

Question 10: Most of the mountain peaks in the Himalayan range ______ with snow the year around.

  1. cover
  2. is covered
  3. covers
  4. are covered

Dịch: Quanh năm, hầu hết những đỉnh núi trên dãy Himalaya đều được tuyết bao phủ.

Giải thích: Thì của động từ được chia phụ thuộc vào thành phần cụm danh từ theo sau “most of the”, danh từ số nhiều -> động từ chia số nhiều: mountain peaks là danh từ số nhiều.

Bài tập ngữ pháp TOEIC về mệnh đề quan hệ

Mệnh đề quan hệ là một mệnh đề đứng sau một danh từ và có chức năng bổ nghĩa cho danh từ.

Chúng ta có thể hiểu đơn giản mệnh đề (Clause) là một phần của câu, nó có thể bao gồm nhiều từ hay có cấu trúc của cả một câu. Mệnh đề quan hệ được dùng để giải thích rõ hơn về danh từ đứng trước nó.

Ví dụ:

  • She is the woman that I talked to yesterday.
    → Cô ấy là người phụ nữ mà tôi đã nói chuyện hôm qua.
    Cụm từ “that I talked to yesterday” là mệnh đề quan hệ, bổ ngữ cho danh từ “the woman”.

Bài tập ngữ pháp TOEIC về mệnh đề quan hệ

Dưới đây là bài tập ngữ pháp TOEIC có đáp án về mệnh đề quan hệ:

Question 1: Jeffrey Richards spent a large amount of money starting a personal fossil collection __________ later became the foundation of our national geological museum.

  1. what
  2. which
  3. who
  4. when

Question 2: The company, _____________suffered a big loss due to poor management, made a successful comeback last year.

  1. in which
  2. in that
  3. that
  4. which

Question 3: After the speech, _______________ lasted for almost two hours, everyone proceeded to the conference room for a meeting.

  1. that
  2. which
  3. when
  4. it

Question 4: The hall _____________________the conference about retirement policies will be held is located in the office across from the shopping center.

  1. in where
  2. when
  3. in which
  4. which

Question 5: This is the house __________________I lived when I first came to the US. 

  1. in where
  2. where
  3. which in
  4. which

Question 6: The family ____________________was burnt in the fire was immediately given a suite in a hotel. 

  1. whose house
  2. that house
  3. which house
  4. the house of them

Question 7: My friend eventually decided to get divorced, __________________upsets me a lot. 

  1. why
  2. which
  3. who
  4. that

Question 8: Twenty percent of the people _________________ were surveyed said that they were very satisfied with the product and would buy it again. 

  1. where
  2. which
  3. who
  4. them

Question 9: The reason _________________I have continued to work for that company is the job security. 

  1. why
  2. which
  3. that
  4. at which

Question 10: The house ___________________I grew up has just been renovated. 

  1. in that
  2. which
  3. that
  4. where

Đán áp: 1B 2D 3B 4C 5B 6A 7B 8C 9A 10D

Giải thích chi tiết

Question 1: Jeffrey Richards spent a large amount of money starting a personal fossil collection __________ later became the foundation of our national geological museum.

  1. what
  2. which
  3. who
  4. when

Dịch: Jeffrey Richards đã tiêu tốn rất nhiều tiền với bộ sưu tập hóa thạch của riêng mình. Bộ sưu tập ấy sau này là khởi nguồn của bảo tàng địa chất quốc gia.

Giải thích: Vì “a personal fossil collection” là danh từ chỉ vật --> đại từ quan hệ của nó là “which” A sai vì: ‘’what’’ không phải là đại từ quan hệ.

C sai vì: Chủ ngữ mà đại từ quan hệ thay thế cho là chủ ngữ chỉ vật nên không dùng ‘’who’’.

D sai vì:”When’’ là đại từ quan hệ chỉ nơi chốn mà chủ ngữ cần thay thế chỉ vật.

Question 2: The company, ________suffered a big loss due to poor management, made a successful comeback last year.

  1. in which
  2. in that
  3. that
  4. which

Dịch: Công ty mà đã phải chịu tổn thất lớn do sự lãnh đạo không sáng suốt đã trở lại thành công vào năm ngoái.

Giải thích: Trong câu này, đại từ quan hệ ‘’which’’ làm chủ ngữ, thay thế cho ‘’The company’’.

A  sai: Vì ‘’in which’’ không thể làm chủ ngữ.

B  sai vì: ‘’that’’ không đi cùng giới từ, hơn nữa, ‘’in that’’ cũng không thể đứng làm chủ ngữ trong câu.

C  sai vì: Trong câu có dấu phẩy là danh từ đã xác định, không dùng được ‘’that’’.

Question 3: After the speech, ___________ lasted for almost two hours; everyone proceeded to the conference room for a meeting.

  1. that
  2. which
  3. when
  4. It

Dịch: Sau bài phát biểu kéo dài gần 2 tiếng đồng hồ, mọi người tiến đến phòng hội thảo để dự lễ kỷ niệm.

Giải thích: Trong câu này, đại từ quan hệ “which” làm chủ ngữ, thay thế cho “The speech”. Hơn nữa, trong câu có dấu phẩy là danh từ đã xác định nên không dùng “that” được.

C  sai vì chủ ngữ là một danh từ chỉ vật, không phải là một từ chỉ nơi chốn.

D  sai vì “It” không dùng làm đại từ quan hệ.

Question 4: The hall _________the conference about retirement policies will be held is located in the office across from the shopping center.

  1. in where
  2. when
  3. in which
  4. which

Dịch: Hội trường nơi hội nghị về chính sách hưu trí sắp được diễn ra ở ngay gần khu mua sắm.

Giải thích: Khi động từ kèm theo giới từ trong mệnh đề quan hệ thì giới từ đó đứng trước đại từ quan hệ.

A  sai vì: “Where’’ không dùng với giới từ.

B  sai vì: “The hall’’ không phải là từ chỉ thời gian nên không dùng ‘’when’’ thay thế được.

D sai vì: khi “’which’’ dùng là đại từ quan hệ chỉ nơi chốn, phải có giới từ “in” đứng trước.

Question 5: This is the house _____________I lived when I first came to the US. 

  1. in where 
  2. where
  3. which in
  4. which

Dịch: Đây là ngôi nhà tôi đã sống khi mới đặt chân đến Mỹ.

Giải thích: “where” là đại từ quan hệ chỉ nơi chốn, thay thế cho “the house”.

A sai vì: nếu giữ “in” phải là “in which”.

C  sai vì: “which” đi với giới từ thì giới từ phải đứng trước “which”.

D sai vì ở đây cần một đại từ quan hệ chỉ nơi chốn “where” hoặc “in which”. 

Question 6: The family ____________ was burnt in the fire was immediately given a suite in a hotel. 

  1. whose house
  2. that house
  3. which house
  4. the house of them

Dịch: Gia đình có nhà bị hỏa hoạn đã được cấp một phòng ở khách sạn.

Giải thích: Đại từ quan hệ “whose’’ có vai trò chỉ sự sở hữu, bổ nghĩa cho chủ ngữ “the family’’.

B  sai vì: “that’’ không phải là đại từ quan hệ chỉ sở hữu.

C  sai vì: “which’’ không dùng làm đại từ quan hệ chỉ sở hữu.

D  sai vì: “the house of them” không phải là một đại từ quan hệ.

Question 7: My friend eventually decided to get divorced, ____________upsets me a lot.

  1. why
  2. which
  3. who
  4. that

Dịch: Bạn tôi cuối cùng đã quyết định ly dị. Điều này khiến tôi cảm thấy rất buồn.

Giải thích: “Which” làm chủ ngữ trong câu, ở đây, “which” thay thế cho cả mệnh đề trước dấu phẩy.

Question 8: Twenty percent of the people ______________ were surveyed said that they were very satisfied with the product and would buy it again.

  1. where
  2. which
  3. who
  4. them

Dịch: 20% những người được khảo sát cho rằng họ cảm thấy hài lòng với sản phẩm và sẽ mua tiếp.

“who” là đại từ thay thế cho chủ ngữ chỉ người “people”.

Question 9: The reason ____________ I have continued to work for that company is the job security. 

  1. why
  2. which
  3. that
  4. at which

Dịch: Lý do tôi tiếp tục làm ở công ty là sự bảo đảm của công việc.

Giải thích: Đại từ “why”, dùng để chỉ lý do, thay thế cho “the reason”.

Question 10: The house ___________________I grew up has just been renovated. 

  1. in that
  2. which
  3. that
  4. where

Dịch: Ngôi nhà nơi tôi lớn lên nay đã được xây lại.

Giải thích: Đại từ quan hệ “where” dùng để thay thế cho danh từ chỉ nơi chốn “the house”.

A  sai vì: “that’’ không đi cùng giới từ.

B  sai vì: “which” khi muốn dùng như đại từ quan hệ chỉ nơi chốn, phải có giới từ “in” đứng trước.

C  sai vì: “that” không phải là đại từ quan hệ chỉ nơi chốn.

Bài tập ngữ pháp TOEIC về Câu điều kiện

Câu điều kiện thường được sử dụng để diễn đạt, giải thích về một sự việc nào đó có thể sẽ xảy ra khi điều kiện được nói đến xảy ra. Hầu hết các câu điều kiện chúng ta gặp đều sẽ chứa mệnh đề “if”. 

Một câu điều kiện thông thường có hai mệnh đề là mệnh đề chính hay được gọi là mệnh đề kết quả và mệnh đề chứa “if” là mệnh đề phụ hay gọi là mệnh đề điều kiện.

Ví dụ:

  • If Jane is late, we will wait for her.
    → Nếu Jane đến trễ thì chúng ta sẽ đợi cô ấy.
  • If I had studied harder, I would have passed the exam.
    → Nếu tôi đã học bài chăm chỉ hơn thì tôi đã thi đậu rồi.

Bài tập ngữ pháp TOEIC về Câu điều kiện

Dưới đây là bài tập ngữ pháp TOEIC có đáp án về câu điều kiện:

Question 1: If you __________ my bike, I __________ you with the Maths homework.

  1. repair/ will help
  2. repairs/ will help
  3. will repair/ help

Question 2: We ______________ John if we’d known about his problems.

  1. will help
  2. helped
  3. would have helped

Question 3: Would you go out more often if you_______ so much in the house?

  1. don’t have to do
  2. didn’t have to do
  3. hadn’t had to do

Question 4: If I _____ a $100 bill on the street, I would keep it.

  1. had found
  2. find
  3. found

Question 5: If they______________ new batteries, their camera would have worked correctly.

  1. use
  2. had used
  3. used

Question 6: It’s good that Ann reminded me about Tom’s birthday. I ___________ if she hadn’t reminded me.

  1. would have forgotten
  2. will forget
  3. forget

Question 7: I’m sure she _______ if you explained the situation to her.

  1. would have understood
  2. will understand
  3. would understand

Question 8: Many people would be out of work if that company ________ down.

  1. close
  2. closed
  3. closes

Question 9: If she sold her car, she _______ much money for it.

  1. would not get
  2. will not get
  3. don’t get

Question 10: Would George be angry if I ______ his bicycle without asking?

  1. took
  2. take
  3. had taken

Đán áp: 1A 2C 3B 4C 5B 6A 7C 8B 9A 10A

Giải thích chi tiết

Question 1: If you ________ my bike, I ________ you with the Maths homework.

  1. repair/ will help
  2. repairs/ will help
  3. will repair/ help

Dịch: Nếu bạn sửa xe cho tôi, tôi sẽ giúp bạn làm bài tập toán. 

Giải thích: Câu điều kiện loại 1 diễn đạt điều kiện có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai: IF + S + V(e/es) + O, S + will + V.

Đáp án B. repairs/ will help không đúng vì “you” là chủ ngữ số nhiều ở thì hiện tại đơn nên “repair” giữ nguyên dạng.

Đáp án C sai vì: Thì trong mệnh đề chứa “if” không được phép chia ở thì tương lai đơn, câu điều kiện loại 1 dạng: If + thì hiện tại đơn, thì tương lai.

Question 2: We ______________ John if we’d known about his problems.

  1. will help
  2. helped
  3. would have helped

Dịch: Nếu chúng tôi biết khó khăn của anh ấy, chúng tôi đã giúp. 

Giải thích: Đây là câu điều kiện loại 3 trái với thực tế ở quá khứ: If + S + had + p2, S + would/ should/could + have + p2.

Question 3: Would you go out more often if you_______ so much in the house?

  1. don’t have to do
  2. didn’t have to do
  3. hadn’t had to do

Dịch: Bạn sẽ thường xuyên ra ngoài hơn nếu bạn không phải làm nhiều việc nhà chứ? 

Giải thích:Đây là cấu trúc quen thuộc của câu điều kiện loại 2 không có thực ở hiện tại: If + S + V(ed), S + would/ should/ could + V.

Question 4: If I _____ (find) a $100 bill on the street, I would keep it.

  1. had found
  2. find
  3. found

Dịch: Nếu tôi nhặt được 100 đô la trên đường, tôi sẽ giữ lại nó. 

Giải thích: Diễn đạt giả thuyết trái với hiện tại dùng câu điều kiện loại 2: S + would/ could/ should + V, if S + V(ed)

Question 5: If they______________ new batteries, their camera would have worked correctly.

  1. use
  2. had used
  3. used

Dịch: Nếu họ thay pin mới vào thì chiếc camera của họ đã chạy tốt.

Giải thích: Đây là dạng đúng của câu điều kiện loại 3: S + had + P2, S + would/ could/ should + have P2 diễn tả hành động, sự việc không có thực trong quá khứ.

Question 6: It’s good that Ann reminded me about Tom’s birthday. I ___________ (forget) if she hadn’t reminded me.

  1. would have forgotten
  2. will forget
  3. forget

Dịch: May quá Ann nhắc tôi về sinh nhật của Tom. Nếu cô ấy không nhắc tôi đã quên rồi. 

Giải thích: Mệnh đề chứa “if” chia ở thì quá khứ hoàn thành, theo cấu trúc câu điều kiện loại 3 mệnh đề còn lại phải ở dạng: would have + P2.

Question 7: I’m sure she _______ (understand) if you explained the situation to her.

  1. would have understood
  2. will understand
  3. would understand

Dịch: Tôi chắc chắn nếu bạn giải thích cho cô ấy trường hợp đó cô ấy sẽ hiểu. 

Giải thích: Mệnh đề chứa “if” được chia ở thì quá khứ, mệnh đề còn lại theo cấu trúc của câu điều kiện loại 2 không có thực ở hiện tại sẽ là: If S + V-ed, S + would + V.

Question 8: Many people would be out of work if that company ________ (close) down.

  1. close
  2. closed
  3. closes

Dịch: Rất nhiều người thất nghiệp nếu công ty đó đóng cửa. 

Giải thích: Mệnh đề chứa “if” phải được chia ở thì quá khứ, mệnh đề còn lại theo cấu trúc của câu điều kiện loại 2 không có thực ở hiện tại sẽ là: If S + V-ed, S + would + V.

Question 9: If she sold her car, she _______ (not/get) much money for it.

  1. would not get
  2. will not get
  3. don’t get

Dịch: Nếu cô ấy bán xe cũng không được nhiều tiền. 

Giải thích: Mệnh đề chứa “if” ở thì quá khứ đơn, theo cấu trúc câu điều kiện loại 2, mệnh còn lại theo dạng: If S + V-ed + O, S + would/ could/ should + V.

Question 10: Would George be angry if I ______ (take) his bicycle without asking?

  1. took
  2. take
  3. had taken

Dịch: George có giận không nếu tôi lấy xe đạp của cậu ấy mà không hỏi? 

Giải thích: Mệnh đề chính ở dạng would V nên câu này là câu điều kiện loại 2: S + would + V, if S + V-ed + O.

Nguồn bài tập: Trích Bài 8 Sách Ngữ pháp TOEIC biên soạn bởi ThS. Kim Mạnh Tuấn

Tổng hợp bài tập ngữ pháp TOEIC đầy đủ các chủ đề

Phía trên chỉ mới là một số chủ điểm ngữ pháp mà chúng ta rất hay gặp. Vì vậy, thầy đã tổng hợp bài tập của tất cả 27 chủ điểm ngữ pháp thông dụng thường xuất hiện trong bài thi TOEIC. Tuy nó không phải là một con số nhỏ nhưng khi các em đã trang bị đầy đủ kiến thức và làm nhuẫn nhuyễn bài tập về 27 chủ điểm ngữ pháp này thì đã nắm chắc trong tay từ TOEIC 500 trở lên.

Tổng hợp bài tập ngữ pháp TOEIC đầy đủ các chủ đề

Để thực hiện tốt phần này, trước khi làm bài tập của chủ điểm ngữ pháp nào nếu chưa nắm vững các em nên ôn lại chủ điểm ngữ pháp đó và sau khi làm xong các em cũng phân tích tại sao câu này mình làm đúng hoặc câu kia mình làm chưa đúng. Từ đó, các em sẽ củng cố và nắm vững kiến thức sâu sắc hơn.

Các em xem và tải đầy đủ bài tập các chủ điểm ngữ pháp tại đây nhé:

>> DOWNLOAD  TỔNG HỢP BÀI TẬP NGỮ PHÁP TOEIC FULL TOPIC 

Kinh nghiệm chinh phục mọi chủ đề ngữ pháp TOEIC

Đầu tiên, các em cần học nhiều từ vựng nhất có thể, nhiều em sẽ không khỏi thắc mắc học từ vựng thì liên quan gì tới ngữ pháp?

Tuy nhiên, khi học từ vựng các em sẽ nắm luôn về cả từ loại của cụm từ. Nếu không nắm được từ loại của từ vựng sẽ rất khó xác định được cấu trúc của câu để phân tích đáp án hay đơn giản là không thể chọn từ loại đúng để điền câu dù đã dịch được nghĩa.

kinh nghiệm ôn bài tập ngữ pháp toeic

Ngoài ra, từ vựng và cách phát âm sẽ là yếu tố hàng đầu giúp chúng ta chinh phục phần TOEIC listening.

Sau đó, nắm chắc các cấu trúc đơn giản để có kết nối các từ thành một câu có nghĩa. Những cấu trúc ngữ pháp này sẽ thường xuất hiện trong các Part 5 và Part 6 của đề thi TOEIC.

Một số cấu trúc tiêu biểu:

  1. S + V + too + adj/adv + (for someone) +to do sth

(Quá…để cho ai làm gì…)

Ví dụ:

  • This structure is too easy for you to remember.
    → Cấu trúc này quá dễ để bạn nhớ.
  1. S + V + so + adj/adv + that + S + V

(Quá…đến nỗi mà…)

Ví dụ:

  • This box is so heavy that I cannot take it.
    → Chiếc hộp này quá nặng đến nỗi tôi không nhấc lên được.
  1. It + V + such + a/an singular N / plural N + that + S + V

(Quá…đến nỗi mà…)

Ví dụ:

  • It is such a heavy box that I cannot take it.
    → Chiếc hộp nặng đến nỗi tôi không nhấc lên được.
  1. S + V + adj/adv + enough + (for someone) + to do sth.

(Đủ…cho ai đó làm gì…)

Ví dụ: 

  • She is old enough to get married.
    → Cô ấy đủ lớn để kết hôn.
  1. Have/get + something + done (Past participle)

(Nhờ ai hoặc thuê ai làm gì…)

Ví dụ: 

  • I had my hair cut yesterday.
    → Tôi đi cắt tóc hôm qua.
  1. It + be + time + S + V (-ed, cột 2)

(Đã đến lúc ai đó phải làm gì…)

Ví dụ: 

  • It is time you had a shower.
    → Đã đến lúc bạn phải đi tắm.
  1. It’s + time + for someone + to do sth

(Đã đến lúc ai đó phải làm gì…)

Ví dụ:

  • It’s time for me to ask all of you this question.
    → Đã đến lúc tôi hỏi các bạn câu hỏi này.
  1. It + take/took +someone + (time) + to do something

(Làm gì…mất bao nhiêu thời gian…)

Ví dụ: 

  • It takes him 15 minutes to get home
    → Anh ta mất 5 phút để về nhà.
  1. S + prevent/stop + someone/sth + from + V-ing

(Ai ngăn cản ai/ cái gì…làm gì…)

Ví dụ: 

  • He prevented us from parking our car here.
    → Anh ấy ngăn cản chúng tôi đỗ xe tại đây.
  1. S + find + it + adj + to do sth

(Thấy…để làm gì…)

Ví dụ: 

  • I find it very difficult to learn English
    → Tôi thấy quá khó để học Tiếng Anh.

Đây chỉ là một số câu trúc cơ bản, các em hãy sưu tầm và học hỏi thêm.

Cuối cùng, hãy thực hành bài tập về chủ đề ngữ pháp thật nhuần nhuyễn. Các em cố gắng thực hành thật nhiều các dạng bài tập về những cấu trúc ngữ pháp vừa học để tăng khả năng ghi nhớ và biết cách ứng dụng những công thức vào bài tập cụ thể đặc biệt là trong quá trình tự luyện thi TOEIC.

Tóm lại

Trong bài viết này, thầy đã chia sẻ đến các em tất tần tật về bài tập ngữ pháp TOEIC trong tiếng Anh mà chúng ta cần nắm. Các em hãy nhớ luyện tập thường xuyên để sớm đạt được target.

Dành cho các bạn nào đang có ý định luyện thi hay học TOEIC online cấp tốc cho kỳ thi sắp tới, hiện Tiếng Anh Thầy Quý đang có mở một luyện thi hoàn toàn miễn phí. Chương trình cộng đồng do group TOEIC Tự học Online Giải đề ETS 2022 đồng tổ chức và tài trợ. Chương trình gồm 16 buổi luyện đề ETS cho các thành viên mới của nhóm, với mục đích nhằm hỗ trợ các bạn MỚI ÔN TOEICSẮP THI làm quen với cấu trúc đề, ôn luyện lại cách thức làm bài, bí quyết luyện thi được tích lũy từ kinh nghiệm của các thầy cô hay anh chị đi trước. Xem thêm thông tin chi tiết các khóa học bên dưới nhé.

Nhóm Zalo Giải đề TOEIC Cấp Tốc FREE
Dành cho các bạn nào đang có ý định luyện thi hay học TOEIC cấp tốc cho kỳ thi sắp tới, hiện Tiếng Anh Thầy Quý đang có mở một lớp luyện thi hoàn toàn miễn phí format TOEIC 2021. 

Nhóm cộng đồng chương trình TOEIC Tự học Online, tổ chức ETS 2022 và tài trợ.

  • Thời gian: 3 buổi / tuần, mỗi buổi 2-3 tiếng từ 9h đến 12h và 19h30 đến 22h 
  • Lịch livestream:

+ Tối thứ 3,5,7 từ 26.11.2022 đến 29.12.2022.

+ Sáng thứ 3,5,7 từ 26.11.2022 đến 05.01.2022.

+ Tối thứ 2,4,6 từ 30.11.2022 đến 02.01.2022.

  • Miễn phí 100% cho nhóm thành viên TOEIC Tự học Online, Giải đề ETS 2022
  • Giáo trình: ETS Format 2021 – 2022 gồm 1 buổi học kỹ năng, 10 buổi giải đề ETS & Hacker & Economy Format 2022, 5 buổi học từ vựng chủ đề phổ biến TOEIC
  • Xem phản hồi bên cạnh. Vào Zalo group để xem chi tiết lịch và có thể tham dự lớp học nhé

 

Trung tâm Tiếng Anh Thầy Quý – Số 1 TOEIC Online
Nhiệt tình – Dạy kỹ – Trọng tâm
Chuyên dạy TOEIC Online Toàn Quốc từ 2015
Lớp TOEIC Cộng đồng Giải đề Free 
Lớp TOEIC kỹ năng đảm bảo Target 450-750
Lớp TOEIC Speaking Writing chỉ từ 50k/buổi
Lớp TOEIC Cộng đồng Giải đề Free
Album Feedback học viên
Youtube hướng dẫn chữa đề
Tiktok hướng dẫn chữa đề 

Leave a Reply

Your email address will not be published.