Bản tin Fire TOEIC số 60: Live your life to the fullest

firetoeic

Xin chào các bạn học viên và các bạn độc giả thân yêu của bản tin Fire TOEIC ^^,
Các bạn đã đi học và đi làm lại chưa nè? Tuy dịch bệnh đã được kiểm soát phần nào rồi, nhưng các bạn nhớ là vẫn phải đeo khẩu trang và rửa tay thường xuyên nha. Và cũng đừng quên ôn luyện TOEIC nè. Không để các bạn chờ lâu nữa. Bây giờ chúng ta cùng nhau điểm qua một số tin tức hot tuần này nha ^^.

Trích dẫn truyền cảm hứng trong bản tin Fire TOEIC tuần này

Hôm nay hãy cùng mình xem qua một trích dẫn về cuộc sống của William W. Purkey nha:
“ You’ve gotta dance like there’s nobody watching, love like you’ll never be hurt, sing like there’s nobody listening, and live like it’s heaven on earth.”

fire toeic
Tạm dịch:
“Hãy nhảy múa như thể không có ai nhìn bạn, hãy yêu như thể bạn không bao giờ bị tổn thương, hãy hát như thể không một ai nghe thấy, và hãy sống như thể thiên đường đang hiện diện trên mặt đất”
Mỗi người sẽ có một quan niệm sống và góc nhìn về cuộc sống khác nhau. Sẽ thật đáng buồn khi bạn để cho lời nói bên ngoài giới hạn khả năng của chính mình. Hãy sống trọn vẹn và làm những việc mình thích (đừng vi phạm pháp luật nhé ^^). Thử thách lớn nhất mà cuộc sống mang đến cho chúng ta chính là tận hưởng mọi điều mà nó mang lại nhưng không lệ thuộc vào bất kì điều gì. Cái gì đến sẽ đến, đi sẽ đi, điều quan trọng chính là bạn đã sống một cuộc sống trọn vẹn không hối tiếc.

Câu hỏi hay trong bản tin tuần này

Hãy cùng điểm qua một số câu hỏi TOEIC hay trong tuần qua nha
1. The senior manager, Mr. Redmayne, ——- all of the statistics that were needed for the report.
(A) provided
(B) provide
(C) to provide
(D) providing
Đáp án: A
(A) Ved
(B) bare-V
(C) to-V
(D) Ving
Dịch: Người quản lý cấp cao, ông Redmayne, đã cung cấp tất cả các số liệu thống kê cần thiết cho báo cáo.
2. If Charlie Cox Designers does not deliver your items —— Friday, we will take 10 percent off the purchasing cost.
(A) by
(B) in
(C) at
(D) to
Đáp án: A (by + mốc thời gian muộn nhất)
(A) trước
(B) trong
(C) tại
(D) đến
Dịch: Nếu nhà thiết kế Charlie Cox không giao hàng cho bạn trước thứ Sáu, chúng tôi sẽ giảm 10% chi phí mua hàng.
3. The owner of Sophie Amalie Repair strives to provide the best possible service to ——- customers.
(A) he
(B) his
(C) him
(D)himself
Đáp án: B
(A) anh ấy
(B) của anh ấy
(C) anh ấy 
(D) chính anh ấy

Dịch: Chủ sở hữu của Sophie Amalie Repair cố gắng cung cấp dịch vụ tốt nhất có thể cho khách hàng của mình.

Các bạn có thể tham khảo Minitest TOEIC ở đây Đề thi thử TOEIC Mock Exam tổng hợp các đề format thi thật.

Mẹo hay trong bản tin Fire TOEIC tuần này

Mẹo thi luôn là mảng hot nhất đúng không mọi người ^^. Hôm nay mình sẽ chia sẻ với các bạn mẹo hỗ trợ các bạn làm bài nghe TOEIC part 2 hiệu quả hơn nha ^^.

fire toeic
Mẹo thi trong bản tin ngày hôm nay chính là: Những câu trả lời có nội dung “Tôi không biết” thì 99% đó là đáp án đúng
Những câu trả lời trong dạng này chính là:

  • I don’t know
  • I have no idea
  • I don’t have any clue
  • I haven’t heard of it
  • It hasn’t been decided yet
  • We are not quite sure yet
  • They didn’t say anything about it

Khi bạn nghe thấy những đáp án như thế này thì nhiều khả năng đây chính là đáp án đúng. Tuy nhiên cách này chỉ áp dụng khi bạn không nghe ra được đề bài đang nói gì thôi. Việc lắng nghe kỹ và chọn đáp án vẫn là cách làm an toàn và hiệu quả nhất nè.

Từ vựng trong bản tin Fire TOEIC tuần này

Hôm nay hãy cùng mình điểm qua một số từ vựng văn phòng nha.

fire toeic
1. Binder clip /ˈbaɪn.dər, klɪp/: Kẹp bướm, kẹp càng cua
Ex: I went to the stationery to buy some binder clips.
Tôi đến văn phòng phẩm mua kẹp bướm.
2. Glue /ɡluː/: Keo dán
Ex: We are running out of glue.
Chúng ta hết keo dán rồi.
3. Memo pad /ˈmem.əʊ, pæd/ = note pad /nəʊt, pæd/: Sổ ghi chú
Ex: She wrote everything about the job into her memo pad.
Cô ấy viết tất cả những gì liên quan đến công việc trong một quyển sổ ghi chú.
4. Printer /ˈprɪn.tər/: Máy in
Ex: Our printer is running out of ink.
Máy in của chúng ta hết mực rồi.
5. Marketing Department /ˈmɑː.kɪ.tɪŋ, dɪˈpɑːt.mənt/: Phòng Marketing, phòng Tiếp thị
Ex: You must have a good communication skill when you work in the Marketing Department.
Bạn hẳn phải giỏi về kĩ năng giao tiếp khi bạn làm trong phòng Marketing.
6. Purchasing Department /ˈpɜːtʃəsɪŋ, dɪˈpɑːt.mənt/: Phòng Mua hàng
Ex: She is the Head of the Purchasing Department.
Cô ấy là trưởng phòng Mua hàng.
7. Research & Development Department /rɪˈsɜːtʃ, ənd, dɪˈvel.əp.mənt, dɪˈpɑːt.mənt/: Phòng Nghiên cứu và Phát triển sản phẩm
Ex: I think it is very boring when you work in the Research & Development Department.
Tôi nghĩ làm việc trong phòng Nghiên cứu và Phát triển sản phẩm thì sẽ chán lắm.
8. Treasury Department /ˈtreʒ.ər.i, dɪˈpɑːt.mənt/: Phòng Ngân quỹ
Ex: You must be very careful when you work in the Treasury Department.
Bạn phải rất cẩn thận khi bạn làm trong phòng Ngân quỹ.
9. Employee /ˌɛmplɔɪˈiː/ (n): nhân viên
Ex: They are our new employees.
Họ là những nhân viên mới của chúng ta.
10. Founder /ˈfaʊndə/ (n): người sáng lập
Ex: He is the founder of our company.
Anh ấy là người sáng lập công ty của chúng ta.
Bên trên là một số kiến thức về TOEIC “xịn xò” trong tuần qua mà bản tin Fire TOEIC tổng hợp được. FireEnglish mong là bản tin này sẽ tiếp thêm động lực trong quá trình ôn luyện TOEIC của bạn.
Nhân đây, FireEnglish xin giới thiệu với các bạn khóa học TOEIC online đầu ra 750 do thầy Quý đứng lớp. Cùng với cách chỉ dạy tận tình của thầy và sự hỗ trợ của các bạn trợ giảng nhiệt huyết và giàu kinh nghiệm, khóa học này đảm bảo trang bị cho các bạn những kiến thức cần thiết để đạt điểm cao kì thi TOEIC. Hơn nữa, khóa học đang có voucher giảm 40% cho bạn nào đăng kí nhanh nhất. Số lượng voucher có hạn nên các bạn nhanh tay đăng ký nhé.

XEM LỊCH KHAI GIẢNG VÀ NHẬN MÃ GIẢM HỌC PHÍ 40%

fire toeic

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *