Bản tin TOEIC Số 25: Difficulties are things that show a person what they are

bản tin fireenglish số 25

Cốc cốc cốc… FireEnglish gọi đó có ai không!^^

Vâng xin chào các bạn học viên và các bạn độc giả yêu mến! FireEnglish  đã trở lại rồi đây. Quả thật, tháng 3 này có rất nhiều dịp đặc biệt và chắc hẳn mọi người đã trải qua 2 ngày lễ lớn đó là ngày Quốc tế Phụ nữ 8-3 và ngày lễ tình nhân White Valentine với nhiều khung bậc cảm xúc đúng không? Nhưng dù vậy cũng đừng quên việc học tập và trau dồi nhé 😉 FireEnglish  kì này đã sẵn sàng tung thật nhiều tips cũng như những câu hỏi khó, kiến thức hay và bổ ích cho các bạn rồi đây.

Các bạn đã sẵn sàng chưa? Tuần này Lửa xin mở màn bằng một câu chuyện để khơi gợi hứng thú học tập cho các bạn nhé!

1. TRÍCH DẪN TRUYỀN CẢM HỨNG

Sống trên đời ai cũng gặp qua những khó khăn và thử thách, nếu như cuộc sống chỉ là ăn và ngủ nhàm chán thì chúng ta chắc sẽ thấy cuộc sống thật tẻ nhạt. Tôi có đọc một bài báo* về cô gái trẻ Nguyễn Quỳnh Anh, đọng lại trong tôi là câu nói làm tôi tâm đắc:Cô được hỏi đại loại là “Nếu được cho một điều ước, thì em sẽ ước gì?” Quỳnh Anh đáp: “Nếu được cho một điều ước, thì có lẽ là em sẽ không ước điều gì cả bởi em thực sự cảm thấy rất hài lòng và mãn nguyện với cuộc sống hiện tại của mình.


Vì nhờ những lỗi lầm trong quá khứ và một cuộc sống không hoàn hảo thì em mới thấy cuộc đời này còn có ý nghĩa. Nếu như cho em một điều ước miễn phí thì có lẽ em sẽ không trân trọng nó như những gì em phải cố gắng hết sức để đạt được cho cuộc sống em ở hiện tại”.

Tôi thấy lạ, bởi tôi và nhiều người khác, nếu như được ước một điều gì đó chắc sẽ có một điều ước thực dụng hoặc cao cả, vĩ đại mang tầm vóc thế giới như “save the world”. Và rồi tôi nhận ra cô gái đó rất thực tế và không quản ngại khó khăn để từ những khó khăn đó, trân trọng những điều mình có được. Khó khăn cũng chính là thứ mà sẽ cho chúng ta biết chúng ta là người như thế nào, phải không các bạn? Và tiếp nối câu chuyện sẽ là trích dẫn truyền cảm hứng của kỳ này:

Difficulties are things that show a person what they are. – Epictetus

trích dẫn cảm hứng toeicNhững khó khăn là thứ mà sẽ cho thấy người ta là ai.

Hãy biến những khó khăn bạn trải qua thành điểm sáng của đời bạn nhé!

(*) Nguồn: http://ybox.vn/guong-mat/9x-viet-gianh-giai-thuong-nha-lanh-dao-tre-xuat-sac-2017-tai-dh-quoc-te-tokyo-t4iaywzcpt

2. CÁC CÂU HỎI HAY TRONG TUẦN

Các bạn đã nạp đủ năng lượng chưa nào? Hãy cùng nhau lướt qua TOP 5 câu hỏi khó nhất trong Group TOEIC luyện Thi PRO tuần qua nhé.

Tổng hợp câu hỏi và đáp án tuần qua ở đây:

1. ______ moving to a northern climate, be sure to properly winterize your automobile.

(a) gives

(b) given

(c) giving

(d) is giving

Đáp án B,

Given + mệnh đề: giả sử, trong trường hợp

Dịch: Giả sử chuyển sang khí hậu phía Bắc, hãy chắc chắn chỉnh đúng chế độ mùa đông cho xe của bạn

2. Basin Air announced that it would begin running flights at Stewart Airport, which is currently ——- the State Port Authority control.

(a) as

(b) than

(c) under

(d) between

Đáp án C

Under Sb/sth control: dưới quyền kiểm soát của ai/cái gì. Hãng hàng không Basin thông báo rằng hãng sẽ bắt đầu cho chạy các chuyến bay ở sân bay Stewat, sân bay mà hiện tại đang dưới quyền kiểm soát của Cơ quan tị nạn liên bang.

3. The major car rental companies have desks at Vienna International Airport, so you can pick up a car ___ arrival at the airport.

(A) on

(B) ever

(C) as

(D) into

KEY A

Cum có định ―on arrival: trên đường tới

Dịch: Những công ty cho thuê xe ô tô lớn đã đặt bàn tại hãng hàng không quốc tế Vienna nên bạn có thể bắt 1 chiếc xe trên đường tới sân bay

4.If you do not find the accommodations here ……., be sure to let us know when you fill out your customer comment card.

a) safisfactory

b) satisfied

c) satisfaction

d) satisfactorily

Đáp án A.

Cần 1 adj điền vào chỗ trống. Cấu trúc Find sth + adj. Và tính từ đó sẽ bổ nghĩa cho sth.

Có 2 đáp án A và C đều là adj. Nhưng đáp án A satisfactory (a) thoải mái, tốt, đủ hài lòng (good enough for a particular purpose) và để miêu tả tính chất của something được. Còn Satisfied (adj) thể hiện cảm xúc hài lòng, thỏa mãn của 1 người.

Ở đây cần tính từ miêu tả cho somthing (accomodations) >> Chọn đáp án A.

5. We provide a range of services _______ to meet the specific industry and market dynamics our clients face.

(A)Design                       (B) to design                     (C) designing                      (D) designed

KEY: D.designed.

Mệnh đề quan hệ. We provide a range of service DESIGNED to meet the specific industry and market dynamics our clients face = We provide a range of service THAT WAS DESIGNED to meet the specific industry and market dynamics our clients face.

Dịch câu: Chúng tôi cung cấp rất nhiều dịch vụ được thiết kế để đáp ứngcác ngành công nghiệp cụ thể và sự năng động thị trường mà các khách hàng của chúng tôi đối mặt.

3. MẸO HAY TOEIC

Động từ khuyết thiếu luôn là một chủ điểm nóng trong bài thi TOEIC. Tuy nhiên phần này cũng không gây cho các sĩ tử khó khăn nhiều bởi vì nguyên tắc dùng của chúng khá đơn giản. Chúng ta cùng khám phá chủ điểm của tuần này nhé!

PHÍA SAU ĐỘNG TỪ KHUYẾT THIẾU LÀ ĐỘNG TỪ Ở DẠNG “NGUYÊN THỂ”!

mẹo toeic

The seminar room in our hotel can normally _____ about 200 people.

(A) accommodate / (B) accommodated

(C) accommodating / (D) accommodation

Phía sau những động từ khuyết thiếu như “can”, “should” sẽ là động từ nguyên thể. Đây là dạng bài đơn giản nhưng tần suất xuất hiện khá nhiều nên hãy cố gắng đạt được điểm tối đa.

Ở câu hỏi bên trên đáp án chính xác là (A)

The seminar room in our hotel can normally accommodate about 200 people.

Phòng hội thảo của khách sạn này có thể chứa được khoảng 200 người.

4. TỪ VỰNG TOEIC

Song song với những cấu trúc ngữ pháp thì tầm quan trọng của vốn từ không hề bị lép vế. Tuần này bạn đã tích lũy được bao nhiêu từ mới cho bản thân rồi ? Nếu thấy chưa đủ, hãy để FireEnglish  tung ra 15 từ vựng “cực oách” của kỳ này nhé! Hãy ghi nhớ những ví dụ và vận dụng sáng tạo mỗi từ vào cuộc sống hằng ngày!

 

từ vựng toeic

1. Brainstorm  /ˈbreɪnstɔːrm/ (v): động não

Ex: The team got together to brainstorm as many ideas as possible

   Cả nhóm đã tập hợp lại để suy nghĩ nhiều ý tưởng nhất có thể

2. Vacancy  /ˈveɪkənsi/ (n) chỗ trống (phòng, ghế hoặc vị trí công việc)

Ex: We wanted to book a hotel room for birthday party but there were no vacancies.

 Chúng tôi muốn đặt một phòng khách sạn cho bữa tiệc sinh nhật nhưng không có chỗ trống

3. Make a reservation /ˌrezərˈveɪʃn/: Đặt trước

Ex : If you want to attend Mary’s party, you have to make a reservation

       Nếu bạn muốn tham dự bữa tiệc của Mary, bạn phải đặt trước

4. Knot-Tying : Thắt nút, thắt nơ

Ex: This infographic will show you the best practices for knot-tying

 Bản đồ họa này sẽ cho bạn thấy những cách thức thắt nơ hay nhất

5. Expertise (n) /ˌekspɜːrˈtiːz/ sự thành thạo, chuyên môn

Ex: She has considerable expertise in French history.

    Cô ấy có chuyên môn sâu về lịch sử nước Pháp

6. Swap (n), (v) /swɑːp/ sự trao đổi/ trao đổi

Ex: When you’ve finished reading your book, and I’ve finished mine, can we swap?

Khi bạn đọc xong cuốn sách của bạn, và tôi đã hoàn thành cuốn sách của tôi, chúng ta có thể trao đổi không?

7. Plenary (a)  /ˈpliːnəri/ đầy đủ, nguyên vẹn.

Ex: The Council has plenary powers to administer the agreement.

     Hội đồng có toàn quyền để quản lý thỏa thuận

8. In transit: /ˈtrænsɪt/ lúc vận chuyển, khi vận chuyển

Ex: It is possible to make an insurance claim for any goods lost or damaged in transit.

Có thể yêu cầu bồi thường cho bất kỳ hàng hoá nào bị mất hoặc hỏng trong quá trình vận chuyển

9. Anticipate /ænˈtɪsɪpeɪt/ (v) dự đoán

Ex: At this stage we can’t really anticipate what will happen

Ở giai đoạn này chúng ta không thể dự đoán được những gì sẽ xảy ra

10. Withdrawal (n) sự rút (rút lui, rút tiền)

Ex:The last withdrawal from the account was on September last year.

Khoản rút tiền cuối cùng từ tài khoản là vào tháng 9 năm ngoái

11. Drawer (n) /drɔːr/ Ngăn kéo

Ex:I keep my jewellry in the bottom drawer.

Tôi giữ trang sức của tôi trong ngăn kéo dưới cùng

12. Cabinet (n) /ˈkæbɪnət/ Tủ (có nhiều ngăn)

Ex: Valuable pieces of China were displayed in a glass cabinet

Những đồ cổ có giá trị của Trung Quốc đã được trưng bày trong tủ kính

13. Shopping cart (n): xe đẩy siêu thị/ giỏ hàng

Ex:Your shopping cart is currently empty.

Giỏ hàng của bạn hiện đang trống

14. Marina (n) /məˈriːn/ Bến

Ex: Sailboats on Miami’s Coconut Grove marina were flipped over.

Các thuyền buồm trên bến Coconut Grove ở Miami đã bị lật

15. It’s pouring: trời đang mưa như trút nước

Ex : I suggest you should stay at home. It’s pouring

Mình nghĩ bạn nên ở nhà. Trời đang mưa như trút nước

 

 

 

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *