Có nhiều bạn hay than thở rằng vốn từ vựng chủ đề business của mình quá ít, không đủ làm các bạn tự tin trước khi bước vào phòng thi.
Vì vậy, để giúp các bạn lấy lại sự tự tin vốn có, vốn từ vựng đa dạng hơn cũng như tiết kiệm thời gian làm bài thì hôm nay mình sẽ chia sẻ cho các bạn những chủ đề từ vựng hay xuất hiện trong TOEIC, cụ thể đó là Business. Không để các bạn chờ lâu nữa chúng ta bắt đầu thôi.
Series 1 phút TOEIC: Chủ đề Business Planning
Trước tiên chúng ta hãy xem một Video song ngữ về chủ đề Business planning hết sức thú vị, được lấy từ bài học thực tiễn các bạn nhé.
Vietsub:
“Bạn cần develop (phát triển) kế hoạch kinh doanh để avoid (tránh) nhiều rủi ro. Trong kế hoạch bạn phải chủ yếu demonstrate (chứng minh) rằng có một thị trường cho sản phẩm bạn dự định offer (đưa ra) cho những đối thủ của bạn và chưa ai address (giải quyết) nó.
Evaluate (xác định) làm thế nào mà sản phẩm của bạn tốt hơn những sản phẩm của đối thủ. Việc gather (thu thập) dữ liệu là một trong những nhiệm vụ quan trọng nhất để thiết lập một kế hoạch an toàn. Không có việc lập kế hoạch mang mang tính strategic (mang tính chiến lược) bạn sẽ bị put at risk (đưa vào rủi ro)”.
Một video từ vựng thực tế thú vị quá đúng không nào, bây giờ mình sẽ gửi đến cho các bạn thêm cụm từ ví dụ cụ thể hơn về Business:
- make huge profit: tạo ra lợi nhuận khổng lồ
- face financial difficulties: đối mặt với những khó khăn về tài chính
- raise job satisfaction: nâng cao mức độ hài lòng trong công việc
- minimum starting salary: lương khởi điểm tối thiểu
- long-term, low-risk and high-yield investment: đầu tư dài hạn, ít rủi ro và sinh lời nhanh
- create favorable conditions for doing business: tạo điều kiện thuận lợi trong công việc kinh doanh
- to be detrimental to the country’s socio-economic development: có hại cho sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước (detrimental = harmful)
Phân biệt một số từ có nghĩa gần giống nhau trong chủ đề Business
Chủ đề này có nhiều từ gần giống nghĩa nhau, là bẫy hay gặp phải trong đề thi. Một số từ dưới đây bạn cần phân biệt:
1. Payment: phân biệt thật rõ về salary, payment, wages
- salary: là tiền lương khi làm việc, thường xét khoản tính theo tháng, cái này đa số khi nói tới lương là nói tới nó đấy
- pay: tiền nhận được khi làm việc (cái này thường là dành cho dân part-time
- wages: tiền tính theo tuần, nhất là của ng bán hàng ở shop của bọn Tây hay được tính theo wages chứ ít tính theo salary
- income: cái này chung chung là lương, monthly, hay dành cho người làm ở mảng kinh doanh và investments, finance, banker
- earnings: tất cả tiền kiếm đc từ job, cẩu lương, lậu, boa, tips, tham ô, hối lộ… (tính theo month và year)
Collocation:
- make/receive a payment
- monthly payment
- cash payment
- an interest payment: tiền nhận đc từ cho vay (kiểu lãi vay or hoa hồng)
- a bonus payment
- earn/ get/receive salary
- be on a salary: tiền lương đang nhận cho cv hiện tại (cái này hay dùng trong văn nói)
- pay/offer sb a salary/ payment/wave
- cut/increase sb’s salary and a salary increase/cut
- annual/monthly/currently/basic/base/starting salary
- the salary scale/structure
- high/low salary
2. Phân biệt về Profit
- profit: công thức TP = TR – TC = tổng thu – tổng chi ấy
- earnings: lãi mà một công ty kiếm được (profit)
- return: tiền lãi từ khoản đầu tư
- turnover: lãi trong một khoảng thời gian nhất định, thường có trong các báo cáo tháng và quý
- interest: tiền lãi từ việc cho vay của ngân hàng or tổ chức tài chính
Collocation:
- a big/huge/good/quick/small/modest/gradual/steady… profit
- a healthy/tidy profit = big profit: siêu lợi nhuận
- net profit: lợi nhuận sau thuế
- generate/make/turn/earn a profit
- boost profit: tăng lợi nhuận
- maximize profit: tối đa lợi nhuận
- minimize cost: giảm thiểu chi phí
Xem thêm: Tổng hợp từ vựng về chủ đề TOEIC thường xuất hiện trong đề thi TOEIC
3. Phân biệt về Economy
- strong/healthy/sound/weak/ailing/depressed/stable economy → Đặc biệt là healthy và depressed là hay tính từ hay đi cùng với economy trong đề thi TOEIC
- economy được dùng cực kỳ nhiều trong các bài báo, report về national economy
- stagnant economy: nền kinh tế đang đói kém và ngưng trệ
- flagging economy: nền kinh tế đang suy kiệt >< a booming economy
- market/free-market economy: nền kinh tế thị trường
- knowledge-based economy: kinh tế tri thức
- resource-based economy: nền kinh tế dựa vào tài nguyên
Bên trên là tổng hợp một số ví dụ về từ vựng và cụm từ về chủ đề Business trong đề thi, hy vọng nó sẽ hữu ích với các bạn. Các bạn cũng có thể xem thêm nhiều Video “Một 1 phút TOEIC” của FireEnglish nhé.
Các bạn chú ý nhé, Fire English đang mở có mở Lớp Zalo Giải đề ETS TOEIC cộng đồng hoàn toàn miễn phí. Chương trình gồm 30 buổi luyện đề ETS cho các thành viên mới của nhóm, với mục đích nhằm hỗ trợ các bạn MỚI ÔN TOEIC và SẮP THI làm quen với cấu trúc đề, ôn luyện lại cách thức làm bài, bí quyết luyện thi được tích lũy từ kinh nghiệm của các thầy cô hay anh chị đi trước.
Tham gia lớp Lớp Zalo giải đề TOEIC miễn phí ngay!